1. Lạy Mẹ , con đến bên Mẹ với con tim đầy phiền muộn Mẹ đã thấy điều làm con đau khổ trên đường con đi Mẹ ơi ! con biết rõ đôi tay Mẹ ứ đầy Những bó hoa của khổ đau mà mọi người đến để dâng lên Mẹ hiền . Nơi ngưỡng cửa của những buổi chiều . Mẹ thật để ý, Vì đó là giờ mà tâm hồn con luôn quay về với Mẹ Mẹ ơi ! những lời nói của con thật nặng nề. Lời nguyện cầu của con còn nhút nhát Để nói chuyện với Chúa của con , con cần đến tiếng nói của Mẹ hiền . Ngôi sao luôn tỏa sáng trong đêm tối của những nghi nan nơi con Mẹ hướng cái nhìn của con về bình minh của tình yêu mến Mẹ ơi , khi con do dự trước những giao điểm đường đời . Con lập lại tên Mẹ và con lại luôn luôn bước tới Cho tới giờ được chúc phúc , giờ được nhìn ngắm dung nhan Mẹ Con sẽ không còn nghĩ tới những đá cản trên đường ! Mẹ ơi ! khi con đời chờ kết thúc của cuộc lữ hành Con sẽ đi về nhà Chúa khi cầm tay Mẹ hiền . . Amen
3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved


    KHT9
    Kế hoạch tháng 9 -PGD

    KHT10
    Kế hoạch tháng 10 -PGD

    KHT11
    Kế hoạch tháng 11 -PGD

    KHT12
    Kế hoạch tháng 12 -PGD

    KHT1
    Kế hoạch tháng 1 -PGD

    KHT2
    Kế hoạch tháng 2 -PGD
    KHT3
    Kế hoạch tháng 3 -PGD
    l.o.a.d.i.n.g..
    Kế hoạch tháng 4 -PGD


    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Cotoquoc_thuvientinhocvn.gif Codang_thuvientinhocvn1.gif Hauhocvan.png Tienhocle.png Muoibaiviet.JPG TANG_CAC_EM_MUA_THI_CD_DH_2012.swf Images111.jpg Hanh_phuc.jpg Ko_h.jpg 581234_256638154475299_345476141_n.jpg

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.
    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.
    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:57' 26-10-2021
    Dung lượng: 860.0 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN TOÁN 8 – NĂM HỌC Thời gian làm bài: 90 phút
    
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
    Hãy viết vào tờ giấy thi chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Khai tiển biểu thức  ta được kết quả là:
    A.  B. 
    C.  D. 
    Câu 2. Kết quả phép tính  là:
    A.  B.  C.  D. 
    Câu 3. Để  trở thành một hằng đảng thức. Giá trị trong ô vuông là:
    A. 6 B. 9 C. – 9 D. Một kết quả khác
    Câu 4. Biểu thức 1012 – 1 có giá trị bằng
    A. 100 B. 1002 C. 102000 D. Một kết quả khác
    Câu 5. Giá trị của biểu thức  tại x = - 1 và y = - 3 bằng
    A. 16 B. – 4 C. 8 D. Một kết quả khác
    Câu 6. Biết , các số x tìm được là:
    A. 0; 4; 5 B. 0; 4 C. -5; 0; 5 D. Một kết quả khác
    Câu 7.
    A.  B. 
    C.  D. 
    Câu 8. Thực hiện phép nhân 
    A.  B.  C.  D. 
    II. PHẦN TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
    Bài 1 (1,5đ): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
    a.  b. 
    Bài 2 (1,5đ). Tìm x, biết:
    a.  b. 
    Bài 3 (1,5đ).
    a. Cho biểu thức . Tính giá trị của A khi x = 1.
    b. Tìm đa thức thương và đa thức dư trong phép chia đa thức A (x) cho B (x). Biết:
     và 
    Bài 4 (3,0đ). Cho hình bình hành ABCD có AB > BC. Đường phân giác của góc  cắt AB tại M, đường phân giác của góc  cắt CD tại N.
    a. Chứng minh AM = CN.
    b. Chứng minh tứ giác DMBN là hình bình hành.
    c. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của N và N trên BN và DM. Chứng minh hai đoạn thẳng AC và MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Bài 5 (0,5đ). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
    












    HƯỚNG DẪN CHẤM
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
    Câu 1: C (0,25đ)
    Câu 2: B (0,25đ)
    Câu 3: B (0,25đ)
    Câu 4: C (0,25đ)
    Câu 5: A (0,25đ)
    Câu 6: C (0,25đ)
    Câu 7: A (0,25đ)
    Câu 8: D (0,25đ)
    II. PHẦN TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
    Bài 1
    a.  (0,75đ)
    b. 
     (0,75đ)
    Bài 2
    a. 
     (0,25đ)
     (0,25đ)
    
    Vậy  là giá trị cần tìm. (0,25đ)
    b. 
     (0,25đ)
    
     (0,25đ)
    
    
    Vậy  là giá trị cần tìm. (0,25đ)
    Bài 3
    a. Xét biểu thức:
    
    
     (0,25đ)
    Với x = 1 biểu thức A được viết lại như sau:
    
    Vậy A = - 8 khi x = 1 (0,25đ)
    b.Thực hiện đúng được phép chia cho , tìm được thương bằng:  và dư bằng a + 18. (1,0đ)
    Bài 4
    Vẽ đúng hình (0,25đ)
    a. Chứng minh được AM = CN (1,25đ)
    b. Chứng minh được tứ giác DMBN là hình bình hành (1đ)
    c. Lập luận chặt chẽ chỉ ra được hai đoạn thẳng AC và MN cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (0,5đ)
     
    Gửi ý kiến