1. Lạy Mẹ , con đến bên Mẹ với con tim đầy phiền muộn Mẹ đã thấy điều làm con đau khổ trên đường con đi Mẹ ơi ! con biết rõ đôi tay Mẹ ứ đầy Những bó hoa của khổ đau mà mọi người đến để dâng lên Mẹ hiền . Nơi ngưỡng cửa của những buổi chiều . Mẹ thật để ý, Vì đó là giờ mà tâm hồn con luôn quay về với Mẹ Mẹ ơi ! những lời nói của con thật nặng nề. Lời nguyện cầu của con còn nhút nhát Để nói chuyện với Chúa của con , con cần đến tiếng nói của Mẹ hiền . Ngôi sao luôn tỏa sáng trong đêm tối của những nghi nan nơi con Mẹ hướng cái nhìn của con về bình minh của tình yêu mến Mẹ ơi , khi con do dự trước những giao điểm đường đời . Con lập lại tên Mẹ và con lại luôn luôn bước tới Cho tới giờ được chúc phúc , giờ được nhìn ngắm dung nhan Mẹ Con sẽ không còn nghĩ tới những đá cản trên đường ! Mẹ ơi ! khi con đời chờ kết thúc của cuộc lữ hành Con sẽ đi về nhà Chúa khi cầm tay Mẹ hiền . . Amen
3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved
    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.
    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.
    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    Một số kỷ thuật sử dụng bất đẳng thức AM-GM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Đào Văn Nam
    Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:37' 25-04-2023
    Dung lượng: 977.1 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG
    BẤT ĐẲNG THỨC AM - GM VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
    BUNYAKOVSKI
    MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC THƯỜNG DÙNG

    A.

    MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AM
    - GM VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI



    Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta

    có thể sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng
    cách giải nhanh hơn.
    • Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng. Nó
    giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải.
    Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực
    trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số
    bài không yêu cầu trình bày phần này.
    • Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính
    xảy ra đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng
    thức. Khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=”
    phải cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến.
    • Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị
    thường đạt được tại vị trí biên.
    • Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến
    trong các bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến
    đó bằng nhau. Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu
    “=”xảy ra tại khi các biến đó bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể.

    ĐÀO VĂN NAM

    1

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    I.

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AM- GM

    1. Kỹ thuật tách ghép bộ số
    1.1 Kỹ thuật tách ghép cơ bản

    Bài 1: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng: (a + b )(b + c )(c + a )  8abc
    Bài 2: Cho 4 số thực dương a, b, c, d. Chứng minh rằng:
    ac + bd 

    (a + b)(c + d )
    a  c
    . Chứng minh rằng:
    b  c

    Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa 

    c(a − c ) + c(b − c )  ab

    Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:
    1 + 3 abc  3 (1 + a )(1 + b )(1 + c )
    a  1
    . Chứng minh rằng:
    b  1

    Bài 5: Cho 2 số thực dương a, b thỏa 

    a b − 1 + b a − 1  ab

    Bài 6: Cho 2 số thực dương a, b. Chứng minh rằng: 16ab(a − b)2  (a + b)4
    Bài 7: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:

    (

    a(1 + b) + b(1 + c ) + c(1 + a )  33 abc 1 + 3 abc

    Bài 8: Cho 2 số thực dương a, b. Chứng minh rằng: ab +

    )

    a b
    +  a + b +1
    b a

    Bài 9: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + b + c = 10 . Tìm GTLN của:
    A =a 2b3c 5

    1.2 Kỹ thuật tách nghịch đảo
    Bài 1: Chứng minh rằng:
    ĐÀO VĂN NAM

    a b
    +  2 , a,b  0
    b a
    2

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Bài 2: Chứng minh rằng: a +
    Bài 3: Chứng minh rằng:

    Bài 4: Chứng minh rằng:

    1
     3 , a  1
    a −1

    a2 + 2
    a2 +1

     2 , a  R

    3a 2
    1
     , a  0
    4
    1 + 9a
    2
    2

     a2

    Bài 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = (a + 1) + 
    + 2  , a  −1
     a +1

    2

    Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : A = a +
    Bài 7: Chứng minh rằng: a +
    Bài 8: Chứng minh rằng: a +

    2
    , a  0
    a2

    1
     3 , a  b  0
    b( a − b)
    4

    (a − b )(b + 1)2

     3 , a  b  0

    1.3 Kỹ thuật ghép đối xứng
    Trong kỹ thuật ghép đối xứng ta cần nắm một số thao tác sau:
    a+b b+c c+a

    +
    +
    a + b + c =
    Phép cộng: 
    2
    2
    2
    2(a + b + c ) = (a + b ) + (b + c ) + (c + a )
    abc = ab bc ca ,
    a 2 b 2 c 2 = (ab )(bc )(ca )

    Phép nhân: 

    (a, b, c  0)

    Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR:
    Bài 2: Cho ba số thực abc  0 . CMR:

    bc ca ab
    +
    +
     a+b+c
    a
    b
    c

    a2 b2 c2 b c a
    +
    +
     + +
    b2 c2 a2 a b c

    Bài 3: Cho ba số thực dương a, b, c thỏa abc = 1. CMR:
    b+c c+a a+b
    +
    +
     a + b + c +3
    a
    b
    c

    Bài 4: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b, p =
    ĐÀO VĂN NAM

    3

    a+b+c
    . CMR:
    2
    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    ( p − a )( p − b )( p − c )  1 abc
    8

    Bài 5: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b, p =

    a+b+c
    . CMR:
    2

    1
    1
    1
    1 1 1
    +
    +
     2 + + 
    p−a p−b p−c
    a b c

    1.4 Kỹ thuật ghép cặp nghịch đảo
    Trong kỹ thuật ghép cặp nghịch đảo ta ứng dụng bất đẳng thức sau
    Với n  N  và x1 , x 2 ,..., x n  0 thì


    (x1 + x2 + ... + xn ) 1

     x1

    +

    1
    1 
    + .. +   n 2
    x2
    xn 

    Chứng minh bất đẳng thức trên :
    Ta có với x1 , x 2 ,..., x n  0 thì


    (x1 + x2 + ... + xn ) 1

     x1

    +

    1
    1 
    1
    + .. +   n n x1 x 2 ...x n .n n
    = n2
    x2
    xn 
    x1 x 2 ...x n

    Với n = 3 và x1 , x 2 , x3  0 thì


    (x1 + x2 + x3 ) 1

     x1

    +

    1
    1
    +   9
    x 2 x3 

    Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR:
    Bài 2: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR:

    b+c c+a a+b
    +
    +
    6
    a
    b
    c

    a
    b
    c
    3
    +
    +

    b+c c+a a+b 2

    (Bất đẳng thức Nesbit)
    Bài 3: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR:

    c2
    a2
    b2
    a+b+c
    +
    +

    a+b b+c c+a
    2

    Bài 4: Cho ba số thực dương a, b, c thỏa a + b + c  1 . Chứng minh bất đẳng
    thức sau:
    1
    1
    1
    + 2
    + 2
    9
    a + 2bc b + 2ca c + 2ab
    2

    ĐÀO VĂN NAM

    4

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    2. Kỹ thuật đổi biến số
    Có những bài toán về mặt biểu thức toán học tương đối cồng kềnh,
    khó nhận biết được phương hướng giải. Bằng cách đổi biến số, ta có thể đưa
    bài toán về dạng đơn giản và dễ nhận biết hơn.
    Bài 1: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b. CMR:

    (b + c − a )(c + a − b )(a + b − c )  abc

    (1)

    Bài 2: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b. CMR:
    a
    b
    c
    +
    +
    3
    b+c−a c+a−b a +b−c

    (1)

    Bài 3: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b. CMR:
    a2
    b2
    c2
    +
    +
     a + b + c (1)
    b+c−a c+a−b a+b−c

    Bài 4: Cho ABC , AB = c, BC = a, CA = b, p =
    1

    ( p − a)

    2

    +

    1

    ( p − b)

    2

    +

    1

    ( p − c)

    2



    a+b+c
    . CMR:
    2

    p
    ( p − a )( p − b)( p − c )

    Bài 5: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR:

    (1)

    a
    b
    c
    3
    +
    +
     (1)
    b+c c+a a+b 2

    Bài 6: Cho 3 số thực không âm a, b, c thỏa (a + c )(b + c ) = 1 . CMR:
    1
    1
    1
    +
    +
    4
    2
    2
    (a − b ) (a + c ) (b + c )2

    Bài 7: Cho x, y, z là các số thực dương thay đổi và thỏa mãn điều kiện
    xyz = 1 .

    Tìm GTNN của biểu thức:
    A=

    x2 (y + z)
    y y + 2z z

    +

    y 2 (z + x )
    z z + 2x x

    +

    z 2 (x + y )
    x x + 2y y

    3. Kỹ thuật chọn điểm rơi
    ĐÀO VĂN NAM

    5

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Điểm rơi trong các bất đẳng thức là giá trị đạt được của biến khi dấu
    “=” trong bất đẳng thức xảy ra.
    Trong các bất đẳng thức dấu “=” thường xảy ra ở các trường hợp sau:
    • Các biến có giá trị bằng nhau. Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
    tâm
    • Khi các biến có giá trị tại biên. Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
    biên
    Căn cứ vào điều kiện xảy ra của dấu “=” trong bất đẳng thức ta xét các kỹ
    thuật chọn điểm rơi trong các trường hợp trên
    3.1 Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị xảy ra ở biên
    Xét các bài toán sau:
    Bài toán 1: Cho số thực a  2 . Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của A = a +
    1
    a

    Sai lầm thường gặp là: A = a +  2 a.

    1
    a

    1
    = 2 . Vậy GTNN của A là 2.
    a

    Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 2  a =

    1
     a = 1 vô lý vì theo giả
    a

    thuyết thì a  2 .
    Lời giải đúng: A = a +

    1 a 1 3a
    a 1 3a
    3.2 5
    = + +
    2 . +
     1+
    =
    a 4 a 4
    4 a 4
    4
    2

    Dấu “=” xảy ra 

    a 1
    = hay a = 2
    4 a

    Vậy GTNN của A là

    5
    .
    2

    Vì sao chúng ta lại biết phân tích được như lời giải trên. Đây chính là kỹ
    thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức.
    Quay lại bài toán trên, dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng. Ta dự đoán A đạt
    GTNN khi a = 2 . Khi đó ta nói A đạt GTNN tại “Điểm rơi a = 2 ” . Ta không
    thể áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho hai số a và
    ĐÀO VĂN NAM

    6

    1
    vì không thỏa quy tắc
    a
    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    dấu “=”. Vì vậy ta phải tách a hoặc

    1
    để khi áp dụng bất đẳng thức AM a

    GM thì thỏa quy tắc dấu “=”. Giả sử ta sử dụng bất đẳng thức AM - GM cho
     a 1

    a

    1

    cặp số  ,  sao cho tại “Điểm rơi a = 2 ” thì = , ta có sơ đồ sau:
     a
     a 
    a 2
     = 
    2 1
    a=2
     =  = 4
     2
    1 = 1
     a 2

    Khi đó: A = a +

    1 a 3a 1
    = +
    + và ta có lời giải như trên.
    a 4 4 a
     a 1

    Lưu ý: Để giải bài toán trên, ngoài cách chọn cặp số  ,  ta có thể chọn các các
     a 
    1

     1 
     
    cặp số sau:  a,  hoặc  a,  hoặc  a,  .
    a
     a

     a 

    Bài toán 2: Cho số thực a  2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của A = a +

    1
    a2

    Sơ đồ điểm rơi:
    a 2
     = 
    2 1
    a=2
     =  =8
     4
    1 =1
    2
     a
    4

    Sai lầm thường gặp là:
    A=

    a 1 7a
    a 1 7a
    + 2 +
    2 . 2 +
    =
    8 a
    8
    8 a
    8

    1 7a
    +

    2a 8

    1
    7.2 9
    +
    = . Dấu “=” xảy ra
    2.2
    8
    4

    a = 2.

    Vậy GTNN của A là

    9
    4

    Nguyên nhân sai lầm: Mặc dù GTNN của A là

    9
    là đáp số đúng nhưng
    4

    cách giải trên mắc sai lầm trong đánh giá mẫu số: “ a  2 

    1

    2a

    1

    2.2

    sai”.

    ĐÀO VĂN NAM

    7

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    Lời giải đúng: A =

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    a a 1 6a
    a a 1 6a 3 6.2 9
    + + 2 +
     3.3 . . 2 +
     +
    =
    8 8 a
    8
    8 8 a
    8 4 8
    4

    Dấu “=” xảy ra  a = 2
    Vậy GTNN của A là

    9
    4

    Bài 1: Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 . Tìm GTNN của A = ab +
    Bài 2: Cho số thực a  6 . Tìm GTNN của A = a 2 +

    1
    ab

    18
    a

    Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + 2b + 3c  20 . Tìm GTNN của
    A= a+b+c+

    3 9 4
    +
    +
    a 2b c

    ab  12
    . Chứng minh rằng:
    bc  8

    Bài 4: Cho3 số thực dương a, b, c thỏa 

    (a + b + c ) + 2

    1
    1
    1 
    8
    121
    +
    +

    +
     ab bc ca  abc 12

    Phân tích:
    ab = 12
    ,tại điểm rơi a = 3, b = 4, c = 2 .
    bc = 8

    Dự đoán GTNN của A đạt được khi 
    Giải:

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a
    b
    2
    a b 2
    1
    +
    +
     33
    . .
    =
    18 24 ab
    18 24 ab 2
    a c 2
    a c 2
    + +
     33 . .
    =1
    9 6 ca
    9 6 ca

    b c 2
    b c 2
    3
    + +
     33
    . .
    =
    16 8 bc
    16 8 bc 4
    a c b
    8
    a c b 8
    4
    + + +
     44 . . .
    =
    9 6 12 abc
    9 6 12 abc 3
    13a 13b
    13a 13b
    13 13
    13
    +
    2
    .
    2
    . .12 =
    18
    24
    18 24
    18 24
    3
    13b 13c
    13b 13c
    13 13
    13
    +
    2
    .
    2
    . .8 =
    48 24
    48 24
    48 24
    4

    ĐÀO VĂN NAM

    8

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được:

    (a + b + c ) + 2

    1
    1
    1 
    8
    121
    +
    +

    +
     ab bc ca  abc 12

    (đpcm)

    3.2 Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị đạt được tại tâm
    Xét bài toán sau:
    Bài toán:

    Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 .. Tìm GTNN của
    A= a+b+

    Bài 1:

    1 1
    +
    a b

    Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + b + c 
    A= a+b+c+

    Bài 2:

    3
    . Tìm GTNN của
    2

    1 1 1
    + +
    a b c

    Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + b + c 
    A = a2 + b2 + c2 +

    3
    . Tìm GTNN của
    2

    1 1 1
    + +
    a b c

    Bài 3:

    Cho 2 số thực dương a, b. Tìm GTNN của A =

    Bài 4:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. Tìm GTNN của
    A=

    Bài 5:

    1
    1
    +
    2
    2ab
    a +b
    2

    Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 . Tìm GTNN của
    1
    1+ a + b
    2

    2

    +

    1
    2ab

    Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 . Tìm GTNN của
    A=

    Bài 8:

    ab
    a+b

    Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 . Tìm GTNN của :

    A=

    Bài 7:

    ab

    +

    a
    b
    c
    b+c c+a a+b
    +
    +
    +
    +
    +
    b+c c+a a+b
    a
    b
    c

    A=

    Bài 6:

    a+b

    1
    1
    +
    + 4ab
    2
    a +b
    ab
    2

    Cho 2 số thực dương a, b thỏa a + b  1 . Tìm GTNN của

    ĐÀO VĂN NAM

    9

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    A=

    Bài 9:

    1
    1
    1
    + 2 + 2
    3
    a +b
    a b ab
    3

    Cho ba số thực dương x, y, z thỏa
    P=

    1 1 1
    + + = 4 . Tìm GTLN của
    x y z

    1
    1
    1
    +
    +
    2x + y + z x + 2 y + z x + y + 2z

    Đề thi Đại học khối A năm 2005

    4. Kỹ thuật nhân thêm hệ số
    Bài 1: Tìm GTLN của : A = a 2 (1-a ) , a  (0,1)
    Giải:
    Do a, 1-a  0 nên áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    1 2
    1
    1  a + a + 2-2a 
    1 8
    a (2-2a ) = a.a(2-2a )  
     = .
    2
    2
    2
    3
    2 27

    4
     A
    27
    3

    A=

    Dấu “=” xảy ra  a = 2 − 2a =
    Vậy GTLN của A là

    2
    3

    4
    27

    Bài 2: Tìm GTLN của : A = a 3 (2-a ) , a  (0,2)
    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    1
    1  a + a + a + 6 − 3a 
    27
    A = a.a.a.(6 − 3a )  
     =
    3
    3
    4
    16

    4

    Dấu “=” xảy ra  a = 6 − 3a =
    Vậy GTLN của A là

    3
    2

    27
    16

    a  3
    . Tìm GTLN của
    b  4

    Bài 3: Cho các số thực dương a, b thỏa 

    ĐÀO VĂN NAM

    10

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM
    A = (3 − a )(4 − b )(2a + 3b )

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    1
    (6 − 2a )(12 − 3b )(2a + 3b )  1  6 − 2a + 12 − 3b + 2a + 3b  = 36
    6
    6
    3

    3

    A=

    a = 0
    b = 2

    Dấu “=” xảy ra  6 − 2a = 12 − 3b = 2a + 3b = 6  
    Vậy GTLN của A là 36

    a  2

    Bài 4: Cho các số thực a, b, c thỏa b  6 . Tìm GTLN của:
    c  12

    A=

    bc a − 2 + ca3 b − 6 + ab 4 c − 12
    abc

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    bc a − 2 =

    bc

    (a − 2).2 

    bc

    .

    (a − 2) + 2 =

    abc

    2
    2
    2 2
    (b − 6).3.3  3ca . (b − 6) + 3 + 3 = abc
    ca3 b − 6 = 3
    3
    9
    9
    33 9
    ab 4
    abc
    (c − 12).4.4.4  4 ab . (c − 12) + 4 + 4 + 4 = abc
    ab 4 c − 12 = 4
    =
    4
    64
    64
    44 64 8 2
    2
    ca 3

    Khi đó ta có:
    A=

    bc a − 2 + ca3 b − 6 + ab 4 c − 12
    1
    1
    1
    5
    1

    + 3 +
    =
    + 3
    abc
    2 2 3 9 8 2 8 2 3 9

    a − 2 = 2
    a = 4


    Dấu “=” xảy ra  b − 6 = 3  b = 9
    c − 12 = 4
    c = 16



    Vậy GTLN của A là

    5
    8 2

    +

    1
    3

    3 9

    Bài 5: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + b + c = 1 . Tìm GTLN của:
    A= a+b + b+c + c+a

    ĐÀO VĂN NAM

    11

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Phân tích:
    Do A là biểu thức đối xứng với a, b, c nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại
    2

    a + b = 3

    1
    2

    a = b = c =  b + c =
    3
    3

    2

    c + a = 3


    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:

    (a + b ). 2 
    a+b =
    3
    (b + c ) + 2
    3
    3
    b+c 
    .
    2
    2
    2
    (
    c + a) +
    3
    3
    c+a 
    .
    2
    2
    3
    2

    3
    .
    2

    (a + b ) + 2

    3

    2

    (1)

    (2)

    (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    A= a+b + b+c + c+a 

    3
    .
    2

    2(a + b + c ) + 3.
    2

    2
    3 = 6

    2

    a + b = 3

    2
    1

    Dấu “=” xảy ra  b + c =  a = b = c =
    3
    3

    2

    c + a = 3


    Vậy GTLN của A là

    6

    Lưu ý: Trong bài toán sử dụng kỹ thuật nhân thêm hệ số, ta sẽ sử dụng kỹ thuật chọn
    điểm rơi để tìm hệ số cho phù hợp.

    Bài 6: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a + b + c = 3 . Chứng minh rằng:
    3

    ĐÀO VĂN NAM

    a + 2b + 3 b + 2c + 3 c + 2a  33 3

    12

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Phân tích:
    Do biểu thức đã cho là biểu thức đối xứng với a, b, c nên ta dự đoán dấu “=”
    xảy ra khi:
    a + 2b = 3

    a = b = c = 1  b + 2c = 3
    c + 2a = 3


    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    3

    3

    3

    a + 2b =
    b + 2c 
    c + 2a 

    1
    3

    3

    (a + 2b ).3.3  3 1 (a + 2b ) + 3 + 3 = 6 + a3 + 2b

    9
    6 + b + 2c

    3

    9

    (1)

    3 9

    (2)

    33 9
    6 + c + 2a

    (3)

    33 9

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    3

    a + 2b + 3 b + 2c + 3 c + 2a 

    18 + 3(a + b + c )
    3

    3 9

    = 33 3 (đpcm)

    Bài 7: Cho a, b, c  − 2;2 thỏa a + b + c = 3 . Chứng minh rằng:
    4 − a2 + 4 − b2 + 4 − c2  3 3

    Phân tích:
    Do biểu thức đã cho là biểu thức đối xứng với a, b, c nên ta dự đoán dấu “=”
    xảy ra khi:
    4 − a 2 = 3

    a = b = c = 1  4 − b 2 = 3
    4 − c 2 = 3


    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:

    ĐÀO VĂN NAM

    13

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    4−a =
    2

    4 − b2 
    4 − c2 

    1

    (4 − a )3 

    3
    7 − b2
    2 3
    7 − c2
    2 3

    2

    1
    3

    (4 − a ) + 3 = 7 − a
    .
    2

    2

    2

    2 3

    (1)

    (2)
    (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    4 − a2 + 4 − b2 + 4 − c2 

    (

    21 − a 2 + b 2 + c 2

    )

    2 3

    Mà theo bất đẳng thức Bunyakovski ta có

    (a + b + c )2  (1 + 1 + 1)(a 2 + b 2 + c 2 )
    2
    (
    a + b + c)
    2
    2
    2
     a +b +c 
    3

    nên

    4 − a2 + 4 − b2 + 4 − c2 

    21 −

    (a + b + c )2
    3
    2 3

    = 3 3 (đpcm)

    5. Kỹ thuật hạ bậc
    5.1 Bài toán 1
    Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1 (*). Tìm giá trị
    nhỏ nhất của biểu thức A = a 2 + b 2 + c 2
    Phân tích: Sự chênh lệch về số mũ của các biểu thức a 2 + b 2 + c 2 và a + b + c
    gợi cho ta sử dụng bất đẳng thức AM - GM để hạ bậc a 2 + b 2 + c 2 . Nhưng ta
    cần áp dụng cho bao nhiêu số và là những số nào? Căn cứ vào bậc của các
    biến số a, b, c trong các biểu thức trên (số bậc giảm 2 lần) thì ta cần áp dụng
    bất đẳng thức AM - GM lần lượt cho a 2 , b 2 và c 2 cùng với 1 hằng số dương
    tương ứng khác để làm xuất hiện a, b và c . Do a, b, c dương và có vai trò
    như nhau nên ta dự đoán A đạt giá trị nhỏ nhất khi a = b = c , từ (*) ta có
    1
    a = b = c = . Mặt khác thì dấu “=” của bất đẳng thức AM - GM xảy ra khi chỉ
    3

    khi các số tham gia bằng nhau. Khi đó ta có lời giải như sau:
    Lời giải:
    ĐÀO VĂN NAM

    14

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 2 số: a 2 và
    a2 +

    1
    ta có:
    9

    1
    1 2
    1
    1
     2 a 2 . = a (1) Dấu “=” xảy ra  a 2 =  a =
    9
    3
    9
    9 3

    Tương tự:
    b2 +

    1 2
     b
    9 3

    (2) Dấu “=” xảy ra  b =

    1
    3

    c2 +

    1 2
     c
    9 3

    (3) Dấu “=” xảy ra  c =

    1
    3

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a2 + b2 + c2 +

    1 2
    2
    1
     (a + b + c ) =  a 2 + b 2 + c 2  .
    3 3
    3
    3

    Dấu “=” xảy ra  a = b = c =
    Vậy GTNN của A là

    1
    3

    1
    3

    Bài 1: Cho các số thực dương a, b thỏa mãn điều kiện a 3 + b 3 = 1 (*). Tìm giá trị
    lớn nhất của biểu thức A = a + b
    Phân tích: Căn cứ vào bậc của các biến số a, b trong các biểu thức trên (số
    bậc giảm 6 lần) thì ta cần áp dụng bất đẳng thức AM - GM lần lượt cho a 3 và
    b 3 cùng với 5 hằng số dương tương ứng khác để làm xuất hiện

    a và

    b.

    Do a, b dương và có vai trò như nhau nên ta dự đoán A đạt giá trị lớn nhất
    khi a = b , từ (*) ta có a 3 = b 3 =

    1
    . Mặt khác thì dấu “=” của bất đẳng thức AM
    2

    - GM xảy ra khi chỉ khi các số tham gia bằng nhau. Khi đó ta có lời giải như
    sau:
    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 6 số: a 3 và 5 số

    1
    ta có:
    2

    5

    1
    1
    1
    1
    1
    a 3 + 5.  6.6 a 3 .  = 6.
    . a (1) Dấu “=” xảy ra  a 3 =  a = 3
    6
    5
    2
    2
    2
    2
    2
    ĐÀO VĂN NAM

    15

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Tương tự:
    5

    1
    1
    1
    1
    b + 5.  6.6 b 3 .  = 6.
    . b (2) Dấu “=” xảy ra  b = 3
    6
    2
    2
    2
    25
    3

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1) và (2) ta được:
    a 3 + b 3 + 5  6.

    1
    6

    2

    5

    (

    )

    a + b  1 + 5  6.

    Dấu “=” xảy ra  a = b =

    1
    6

    2

    5

    (

    )

    a + b  a + b  6 25

    1
    3

    2

    Vậy giá trị lớn nhất của A là

    6

    25

    Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa ab + bc + ca = 3 . CMR: a 3 + b 3 + c 3  3

    Bài 2:
    Giải:

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a 3 + b 3 + 1  33 a 3b 3 = 3ab (1) ; b 3 + c 3 + 1  3bc (2) ; c 3 + a 3 + 1  3ca (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:

    (

    )

    2 a 3 + b 3 + c 3 + 3  3(ab + bc + ca )

    (

    )

     2 a 3 + b 3 + c 3 + 3  3.3

     a 3 + b3 + c 3  3 (đpcm)

    Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a 3 + b3 + c 3 = 3 . CMR: a 5 + b 5 + c 5  3

    Bài3:
    Giải:

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 5 số: 3 số a 5 và 2 số 1, ta có:
    3a 5 + 2  55 a15 1.1 = 5a 3 (1)

    Tương tự:
    3c 5 + 2  5c 3 (3)

    3b 5 + 2  5b 3 (2) ;

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:

    (

    )

    (

    3 a5 + b5 + c5 + 6  5 a3 + b3 + c3

    (

    )

    )

     3 a + b + c + 6  5.3
    5

    5

    5

     a 5 + b5 + c 5  3 (đpcm)

    Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a 3b 3 + b 3 c 3 + c 3 a 3 = 3 . CMR:
    ĐÀO VĂN NAM

    16

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM
    a7 + b7 + c7  3

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 7 số: 3 số a 7 , 3 số b 7 và số 1, ta có:
    3a 7 + 3b 7 + 1  77 a 21 .b 211 = 7a 3b 3 (1)

    Tương tự:
    3b 7 + 3c 7 + 1  7b 3 c 3 (2) ;

    3c 7 + 3a 7 + 1  7c 3 a 3 (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:

    (

    )

    (

    6 a 7 + b 7 + c 7 + 3  7 a 3b 3 + b 3 c 3 + c 3 a 3

    (

    )

    )

     6 a + b + c + 3  7.3
    7

    7

    7

     a 7 + b 7 + c 7  3 (đpcm)

    Bài 5:

    Cho 2 số thực dương a, b. CMR: a 2 + b 2 + 4  2a + 2b + ab

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM, ta có:
    a 2 + 4  2 a 2 .4 = 4a (1);

    b 2 + 4  4b (2) ; a 2 + b 2  2ab (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    2a 2 + 2b 2 + 8  4a + 4b + 2ab
     a 2 + b 2 + 4  2a + 2b + ab (đpcm)

    Bài 6:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. CMR: a 3 + b 3 + c 3  a 2 bc + b 2 ca + c 2 ab

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 6 số: 4 số a 3 ,1 số b 3 và 1 số c 3 ta có:
    4a 3 + b 3 + c 3  66 a12 .b 3 .c 3 = 6a 2 bc (1)

    Tương tự:
    4c 3 + a 3 + b 3  6c 2 ab (3)

    4b 3 + c 3 + a 3  6b 2 ca (2) ;

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:

    (

    ) (

    6 a 3 + b 3 + c 3  6 a 2 bc + b 2 ca + c 2 ab

    )

     a 3 + b 3 + c 3  a 2 bc + b 2 ca + c 2 ab (đpcm)

    ĐÀO VĂN NAM

    17

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    Bài 7:

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Cho các số thực dương a, b, c, m, n. CMR:
    a m+ n + b m+ n + c m+ n  a m b n + b m c n + c m a n

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho m+n số: m số a m + n và n số b m + n ta có:

    (

    ma m+ n + nb m+ n  (m + n).m+ n a m+ n

    ) (b ) = (m + n).a
    m

    m+ n n

    m

    b n (1)

    Tương tự:
    mb m + n + nc m + n  (m + n ).b m c n (2)
    mc m + n + na m + n  (m + n ).c m a n (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:

    (m + n )(a m+ n + b m+ n + c m+ n )  (m + n )(a m b n + b m c n + c m a n )
    a m+ n + b m+ n + c m+ n  a m b n + b m c n + c m a n (đpcm)

    Lưu ý: Bất đẳng thức chúng ta vừa chứng minh sẽ được sử dụng trong chứng minh
    các bài toán sau này.

    Bài 8:

    Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc = 1 . Chứng minh bất đẳng thức

    sau:
    1
    1
    1
    + 3
    + 3
    1
    3
    3
    a + b + 1 b + c + 1 c + a3 + 1
    3

    Giải:
    Từ kết quả bài 7 ta có a m+ n + b m+ n + c m+ n  a m b n + b m c n + c m a n
    m = 2

    Chọn n = 1 ta được:
    c = a

    a 3 + b 3 + a 3  a 2b + b 2 a + a 2 a = a 2b + b 2 a + a 3
     a 3 + b 3  a 2b + b 2 a
    1
    1
    abc
    c
    (do abc = 1)
     3
     2
    = 2
    =
    3
    2
    2
    a + b + 1 a b + b a + 1 a b + b a + abc a + b + c

    (1)

    Tương tự:
    ĐÀO VĂN NAM

    18

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    1
    a
    (2)

    3
    b + c +1 a + b + c
    3

    1
    b
    (3)

    3
    c + a +1 a + b + c
    3

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    1
    1
    1
    a+b+c
    + 3
    + 3

    = 1 (đpcm)
    3
    3
    3
    a + b +1 b + c +1 c + a +1 a + b + c
    3

    5.2 Bài toán 2
    Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện ab + bc + ca = 1 . Chứng
    minh rằng: 10a 2 + 10b 2 + c 2  4
    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    8a 2 +

    c2
    c2
     2 8a 2 .
    = 4ac
    2
    2

    2
    c2
    2 c
    8b +
     2 8b .
    = 4bc
    2
    2
    2

    2a 2 + 2b 2  2 2a 2 .2b 2 = 4ab

    Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
    10a 2 + 10b 2 + c 2  4(ab + bc + ca ) = 4.1 = 4

     2 c2
    8a =
    2
    1


    a
    =
    b
    =
    2
    
    c

    3
    Dấu “=” xảy ra  8b 2 =
    
    2

    c = 4
    2
    2
    
    2a = 2b
    3



    Đây là một lời giải ngắn gọn nhưng có vẻ hơi thiếu tự nhiên. Chúng ta sẽ
    thắc mắc tại sao lại tách được 10 = 8 + 2 . Nếu tách cách khác, chẳng hạn
    10 = 6 + 4 liệu có giải được không? Tất nhiên mọi cách tách khác đều không

    dẫn đến kết quả, và tách 10 = 8 + 2 cũng không phải là sự may mắn. Bây giờ ta
    sẽ tìm lí do việc tách 10 = 8 + 2 ở bài toán trên.
    Với 0    10 . Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    ĐÀO VĂN NAM

    19

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    a 2 +

    c2
    c2
     2 a 2 .
    = 2 ac
    2
    2

    b 2 +

    c
    c2
     2 b 2 .
    = 2 bc
    2
    2

    2

    (10 −  )a 2 + (10 −  )b 2  2 (10 −  )a 2 (10 −  )b 2 = (20 − 2 )ab
    Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
    10a 2 + 10b 2 + c 2  2 (ac + bc) + (20 − 2 )ab

    Lúc này ta cân bằng điều kiện giả thuyết, tức là:
     = 8
    2 = 20 − 2  2 = 400 − 80 + 4  2 − 41 + 200 = 0  
     = 25  10
    2

    2

    2

     = 8

    Khi đó ta có lời giải bài toán như trên.
    Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện ab + bc + ca = 5 .

    Bài 1:
    CMR: :

    3a 2 + 3b 2 + c 2  10

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    2a 2 +

    c2
    c2
     2 2a 2 .
    = 2ac
    2
    2

    2b 2 +

    c2
    c2
     2 2b 2 .
    = 2bc
    2
    2

    a 2 + b 2  2 a 2 .b 2 = 2ab

    Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
    3a 2 + 3b 2 + c 2  2(ab + bc + ca ) = 2.5 = 10

    5.3 Bài toán 3
    Cho các số thực dương a, b thỏa mãn điều kiện a 3 + b 3  1 . Tìm giá trị lớn
    nhất của biểu thức A = a + 4b
    ĐÀO VĂN NAM

    20

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Phân tích:
    Dự đoán A đạt GTLN khi a 3 + b 3 = 1
    a = 
    . Ta có  3 +  3 = 1 (1)
    b = 

    Giả sử A đạt GTLN khi 

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho 3 số: a 3 và 2 số  3 ta có:

    ( )

    = 3 2 a

    ( )

    = 3 2 b

    a 3 + 2 3  3.3 a 3 .  3

    2

    Tương tự:
    b 3 + 2 3  33 b 3 .  3

    2

    Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được:

    (a

    3

    ) (

    )

    + b 3 + 2  3 +  3  3 2 a + 3 2 b

    Đẻ xuất hiện ở vế phải a + 4b ta chọn  ,  sao cho
    3 2 a : 3 2 b = a : 4b


    2 1
     1
    =  =
    2
    4
     2


    (2)

    3

    3
     1

    =

    =


    3
    
    Từ (1) và (2) ta có hệ:   2
    3
     3 +  3 = 1  = 2 3

    
    3

    Khi đó ta có lời giải sau:
    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a3 +

    1 1
    1 1
    1
    +  3.3 a 3 . . = 3 a
    9 9
    9 9
    3

    b3 +

    8 8
    4
    + 3 b
    9 9
    3

    Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được:

    (a

    3

    )

    + b3 + 2 

    1
    3

    (

    3

    (a + 4b )

    ) 

     a + 4b  3 3 a 3 + b 3 + 2  33 3

    ĐÀO VĂN NAM

    21

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    3

    3
     3 1
    a
    =
    a
    =

    

    9
    3
    Dấu “=” xảy ra khi 
    
    3
    b 3 = 8
    b = 2 3
    
    
    9
    3

    Vậy GTLN của A là 33 3

    Bài 1: Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 3 . Tìm
    GTNN của
    A = 4a 2 + 6b 2 + 3c 2

    Phân tích:
    Với  ,  ,   0 . Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    4a 2 +   2 4a 2 . = 2 4 a
    6b 2 +   2 6b 2 . = 2 6 b
    3c 2 +   2 3c 2 . = 2 3 c

    Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
    4a 2 + 6b 2 + 3c 2 +  + +  +   2 4 a + 2 6 b + 2 3 c
    a + b + c = 3

    a = 
    a + b + c = 3

     2
    4



    4 a = 

    Dấu “=” xảy ra   2
    

    +
    +
    =3

    4
    6
    3
    6b = 
    b =
    6
    3c 2 = 




    c =
    3


    Chọn  ,  ,  sao cho 4 = 6 = 3
    Ta có hệ phương trình:

    ĐÀO VĂN NAM

     


    +
    +
    =3

    6
    3
     4
    4 = 6  = 3


    22

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

     


    +
    +
    =3

    6
    3
     4

    4

    4
    4
    1 1 2
      =

    +
    +
    =3   + +  =3
    6
    4
    6.6
    3.3
    2 3 3

    4


     = 3

    8

     = 3
     = 4 
     = 16
    
    3

    Khi đó ta có lời giải bài toán như sau
    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    4a 2 + 4  2 4a 2 .4 = 8a
    6b 2 +

    8
    6
     2 8b 2 . = 8b
    3
    3

    3c 2 +

    16
    16
     2 3c 2 . = 8c
    3
    3

    Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta được:
    8 16
    +
     8(a + b + c ) = 24
    3 3
     4a 2 + 6b 2 + 3c 2  12
    4a 2 + 6b 2 + 3c 2 + 4 +

    a + b + c = 3

     2
    a = 1
    4 a = 4

    2
     2 8

    Dấu “=” xảy ra  6b =
     b =
    3
    3


    4
     2 16

    3c =
    c = 3
    3


    Vậy GTNN của A là 12

    6. Kỹ thuật cộng thêm
    Bài 1:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a b
    c 1 1 1
    + 2+ 2 + +
    2
    b
    c
    a
    a b c

    Giải:
    ĐÀO VĂN NAM

    23

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a 1
    a 1 2
    +  2 2 . = (1) ;
    2
    b
    a
    b a b

    b 1 2
    + 
    c2 b c

    c 1 2
    +  (3)
    a2 c a

    (2);

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a
    b
    c 1 1 1 2 2 2
    + 2 + 2 + + +  + +
    2
    a b c a b c
    b
    c
    a


    a b
    c 1 1 1
    + 2 + 2  + + (đpcm)
    2
    b c
    a
    a b c

    Bài 2: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a2
    b2
    c2
    a+b+c
    +
    +

    2b + c 2c + a 2a + b
    3

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a2
    2b + c
    a 2 2b + c 2a
    +
    2
    .
    =
    (1) ;
    2b + c
    9
    2b + c 9
    3
    c2
    2a + b 2c
    +

    (3)
    2a + b
    9
    3

    b2
    2c + a 2b
    +

    (2) ;
    2c + a
    9
    3

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a2
    b2
    c2
    3(a + b + c ) 2(a + b + c )
    +
    +
    +

    2b + c 2c + a 2a + b
    9
    3


    a2
    b2
    c2
    a+b+c
    +
    +

    (đpcm)
    2b + c 2c + a 2a + b
    3

    Lưu ý: Trong bài toán sử dụng kỹ thuật cộng thêm hệ số, ta sẽ sử dụng kỹ thuật
    chọn điểm rơi và kỹ thuật hạ bậc để tìm hạng tử cho phù hợp.
    Ví dụ:
    • Đối với bài 1 bất đẳng thức đã cho có tính đối xứng với a, b, c nên ta dự
    đoán dấu “=” xảy ra khi a = b = c . Khi đó

    a
    a
    1
    1
    .
    = 2 = , ta chọn
    2
    a
    a
    b
    a

    • Đối với bài 2 bất đẳng thức đã cho có tính đối xứng với a, b, c nên ta dự
    đoán dấu “=” xảy ra khi a = b = c . Khi đó
    ĐÀO VĂN NAM

    24

    a2
    a2
    a
    =
    = , muốn sử dụng
    2b + c 2a + a 3

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    bất đẳng thức AM - GM để làm mất mẫu thì ta cộng thêm
    là số 9 vì

    2b + c
    . Chọn mẫu
    9

    2b + c 2a + a a
    =
    = .
    9
    9
    3

    Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a 3 + b3 b3 + c 3 c 3 + a 3
    +
    +
     2(a + b + c )
    ab
    bc
    ca

    Giải:
    Ta có:
    a3 + b3 b3 + c3 c3 + a3 a 2 b 2 b 2 c 2 c 2 a 2
    +
    +
    =
    +
    +
    +
    +
    +
    ab
    bc
    ca
    b
    a
    c
    b
    a
    c

    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    b2
    b2
    a2
    a2
    + a  2b (2) ;
    + c  2b (3) ;
    +b  2
    .b = 2a (1);
    c
    a
    b
    b
    c2
    + b  2c (4) ;
    b

    c2
    a2
    + a  2c (5) ;
    + c  2a (6)
    a
    c

    Cộng theo vế các bất đẳng thức từ (1) đến (6) ta được:
    a2 b2 b2 c2 c2 a2
    +
    +
    +
    +
    +
    + 2(a + b + c )  4(a + b + c )
    b
    a
    c
    b
    a
    c
    a2 b2 b2 c2 c2 a2

    +
    +
    +
    +
    +
     2(a + b + c )
    b
    a
    c
    b
    a
    c



    a3 + b3 b3 + c3 c3 + a3
    +
    +
     2(a + b + c ) (đpcm)
    ab
    bc
    ca

    Bài 4:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a2 b2 c2 1 1 1
    +
    +
     + +
    b3 c3 a3 a b c

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    b2 1 1 3
    a2 1 1
    a2 1 1 3
    3
    + + 
    +
    +

    3
    .
    .
    =
    (1)
    ;
    (2);
    c3 b b c
    b3 a a
    b3 a a b

    ĐÀO VĂN NAM

    25

    c2 1 1 3
    + +  (3)
    a3 c c a

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a2 b2 c2
     1 1 1  1 1 1
    + 3 + 3 + 2 + +   3 + + 
    3
    b
    c
    a
    a b c a b c


    a2 b2 c2 1 1 1
    +
    +
     + + (đpcm)
    b3 c3 a3 a b c

    Bài 5:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a3 b3 c3
    +
    +
     a2 + b2 + c2
    b
    c
    a

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a3 a3
    a3 a3 2
    +
    + b 2  33
    . .b = 3a 2 (1) ;
    b
    b
    b b
    c3 c3
    +
    + a 2  3c 2 (3)
    a
    a

    b3 b3
    +
    + c 2  3b 2 (2) ;
    c
    c

    Cộng theo vế các bất đẳng thức từ (1), (2) và (3) ta được:
     a3 b3 c3 
    2 +
    +  + a 2 + b 2 + c 2  3 a 2 + b 2 + c 2
    b
    c
    a


    (



    ) (

    )

    a3 b3 c3
    +
    +
     a 2 + b 2 + c 2 (đpcm)
    b
    c
    a

    Bài 6: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc = 1 . Chứng minh bất đẳng thức
    sau:
    a3
    b3
    c3
    3
    +
    +

    (1 + b)(1 + c ) (1 + c )(1 + a ) (1 + a )(1 + b) 4

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a3
    1+ b 1+ c
    a3
    1+ b 1+ c 3
    +
    +
     33
    .
    .
    = a (1) ;
    (1 + b )(1 + c ) 8
    (1 + b )(1 + c ) 8 8 4
    8

    b3
    1+ c 1+ a 3
    +
    +
     b (2) ;
    (1 + c )(1 + a ) 8
    8
    4

    ĐÀO VĂN NAM

    26

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    c3
    1+ a 1+ b 3
    +
    +
     c (3)
    (1 + a )(1 + b) 8
    8
    4

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a3
    b3
    c3
    1
    3 3
    +
    +
    + (a + b + c ) +  (a + b + c )
    (1 + b )(1 + c ) (1 + c )(1 + a ) (1 + a )(1 + b ) 4
    4 4


    a3
    b3
    c3
    1
    3 3
    3 3
    +
    +
     (a + b + c ) −  3 abc − =
    (1 + b )(1 + c ) (1 + c )(1 + a ) (1 + a )(1 + b ) 2
    4 2
    4 4

    (đpcm)

    Bài 7:

    Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    a4
    b4
    c4
    +
    +
     a+b+c
    bc 2 ca 2 ab 2

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    a4
    a4
    4
    +
    b
    +
    c
    +
    c

    4
    .b.c.c = 4a (1)
    bc 2
    bc 2
    b4
    + c + a + a  4b (2)
    ca 2
    c4
    + a + b + b  4c (3)
    ab 2

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    a4
    b4
    c4
    +
    +
    + 3(a + b + c )  4(a + b + c )
    bc 2 ca 2 ab 2


    a4
    b4
    c4
    +
    +
     a + b + c (đpcm)
    bc 2 ca 2 ab 2

    Bài 8: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh bất đẳng thức sau:
    ab
    bc
    ca
    1 1 1 1
    + 2
    + 2
      + + 
    c (a + b ) a (b + c ) b (c + a ) 2  a b c 
    2

    Giải:
    Áp dụng bất đẳng thức AM - GM ta có:
    ĐÀO VĂN NAM

    27

    [P]: 0988.624.083

    HSG TOÁN 8

    LỚP TOÁN THẦY NAM

    ab
    a+b
    ab
    a+b 1
    +
    2 2
    .
    =
    (1)
    c
    c (a + b ) 4ab
    c (a + b ) 4ab
    2

    bc
    b+c 1
    +

    a
    a (b + c ) 4bc
    2

    (2) ;

    ca
    c+a 1
    +

    b (c + a ) 4ca b
    2

    (3)

    Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
    ab
    bc
    ca
    a+b b+c c+a 1 1 1
    + 2
    + 2
    +
    +
    +
     + +
    4bc
    4ca a b c
    c (a + b ) a (b + c ) b (c + a ) 4ab
    ab
    bc
    ca
    1
    1
    1
    1
    1
    1 1 1 1
     2
    + 2
    + 2
    +
    +
    +
    +
    +
    +
     + +
    c (a + b ) a (b + c ) b (c + a ) 4b 4a 4c 4b 4a 4c a b c
    ab
    bc
    ca
    1 1 1 1
     2
    + 2
    + 2
      + +  (đpcm)
    c (a + b ) a (b + c ) b (c + a ) 2  a b c 
    2

    Bài 9: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a 2 +...
     
    Gửi ý kiến