1. Lạy Mẹ , con đến bên Mẹ với con tim đầy phiền muộn Mẹ đã thấy điều làm con đau khổ trên đường con đi Mẹ ơi ! con biết rõ đôi tay Mẹ ứ đầy Những bó hoa của khổ đau mà mọi người đến để dâng lên Mẹ hiền . Nơi ngưỡng cửa của những buổi chiều . Mẹ thật để ý, Vì đó là giờ mà tâm hồn con luôn quay về với Mẹ Mẹ ơi ! những lời nói của con thật nặng nề. Lời nguyện cầu của con còn nhút nhát Để nói chuyện với Chúa của con , con cần đến tiếng nói của Mẹ hiền . Ngôi sao luôn tỏa sáng trong đêm tối của những nghi nan nơi con Mẹ hướng cái nhìn của con về bình minh của tình yêu mến Mẹ ơi , khi con do dự trước những giao điểm đường đời . Con lập lại tên Mẹ và con lại luôn luôn bước tới Cho tới giờ được chúc phúc , giờ được nhìn ngắm dung nhan Mẹ Con sẽ không còn nghĩ tới những đá cản trên đường ! Mẹ ơi ! khi con đời chờ kết thúc của cuộc lữ hành Con sẽ đi về nhà Chúa khi cầm tay Mẹ hiền . . Amen
3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved
    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.
    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.
    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC 2021

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:53' 14-10-2022
    Dung lượng: 545.6 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức

    KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ TRONG
    CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
    GIÁO VIÊN: TH.S PHẠM VĂN QUÝ – 0943.911.606
    1. MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ THƯỜNG SỬ DỤNG
    1)

    ,

    .
    10)

    2)

    ,với

    4)

    ,

    .

    12)
    13)

    , a, b > 0

    14)
    5)

    , a, b > 0

    15)
    , a, b, c > 0

    6)
    7)

    , a, b > 0

    16)
    17)
    18)

    8)

    19)
    9)

    ,với

    .
    20)

    , với

    2. CÁC BÀI TOÁN ÁP DỤNG
    Bài 1. Cho

    .

    ,
    11)

    3)

    ,

    . Chứng minh rằng:

    Giải

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức

     Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

     Áp dụng (*) ta có:
    Tương tự ta có:



    Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên ta có:
    (đpcm)

    Dấu “=” xảy ra

    Bài 2. Cho

    thỏa

    . Chứng minh rằng:

    Giải

     Ta có

     Đặt

    Ta có:

    Theo bài 1 ta có:
    Mặt khác

    Do đó

    (đpcm).

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức

    Dấu “=” xảy ra
    Bài 3. Cho



    . Chứng minh rằng:
    Giải

     Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy
    (luôn đúng).
    Dấu “=” xảy ra

     Áp dụng (*) ta có:

    Tương tự ta có:



    Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên ta có:

    (đpcm).

    Dấu “=” xảy ra
    Bình luận: Nếu không có giả thiết

    nhiều bài toán mới rất thú vị.

    thì bất đẳng thức trở thành:

    . Đến đây tùy theo sự sáng tạo của người ra đề ta có

    1) Hướng 1: Rút gọn mẫu ở 2 vế được bất đẳng thức đơn giản.

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    2) Hướng 2: Biến đổi
    3) Hướng 3: Sử dụng bất đẳng thức phụ
    4) Hướng 4: Cho thêm các điều kiện như

    Bài 4. (Chuyên toán tỉnh Gia Lai 2020) Cho các số dương

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    thỏa

    .
    .

    Giải

     Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy
    (luôn đúng).
    Dấu “=” xảy ra

     Áp dụng (*) ta có:

    Chứng minh tương tự ta có:



    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Mặt khác áp dụng bất đẳng thức

    . Hay

    dấu “=” xảy ra khi

    ta được

    Từ



    . Dấu

     Vậy giá trị nhỏ nhất của

    Bài 5. Cho

    xảy ra khi



    , khi

    .

    Chứng minh rằng:

    .
    Giải

    +) Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy
    (luôn đúng). Dấu “=” xảy ra
    +) Áp dụng (*) ta có: 


    Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên ta có:

    +) Áp dụng bất đăng thức Cauchy ta có:

    , (***).

    +) Nhân vế theo vế (**) và (***) ta có:

    (đpcm).

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    +) Dấu “=” xảy ra
    Bài 6. Cho x, y, z là các số thực dương. Chứng minh rằng:

    Giải
    +) Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy
    (luôn đúng). Dấu “=” xảy ra
    +) Áp dụng (*) ta có:



     Tương tự ta có:



    +) Khi đó
    +) Dấu “=” xảy ra
    Bài 7. Cho

    (đpcm).

    là các số thực dương thỏa mãn điều kiện

    . Chứng minh rằng:

    Giải
    +) Ta luôn có bất đẳng thức:
    Thật vậy
    (luôn đúng). Dấu “=” xảy ra
    +) Áp dụng (*) ta có:



    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
     Tương tự ta có:



    +) Cộng vế theo vế các kết quả trên ta có:

    +) Mặt khác áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

    (đpcm).
    +) Dấu “=” xảy ra

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài 8. Cho

    và thỏa mãn

    . Chứng minh rằng:

    .

    Giải

    +) Ta luôn có bất đẳng thức:

    , a, b > 0 (*).

    Thật vậy (*)

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

    +) Áp dụng (*) ta có:

    .

    Tiếp tục áp dụng (*) ta có:

    Do đó:

    . Tương tự ta có:



    +) Cộng vế theo vế các bất đẳng thức ta có:

    , mà theo giả thiết:
    đẳng thức trở thành:

    (đpcm).

    Dấu “=” xảy ra

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    . Do đó ta có bất

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài 9. Cho

    Chứng minh bất đẳng thức:

    .

    Giải

    +) Ta luôn có bất đẳng thức:

    , a, b > 0 (*).

    Thật vậy (*)

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

    +) Áp dụng (*) ta có: 





    Từ các kết quả trên ta có:

    (đpcm).
    Dấu “=” xảy ra
    Bài 10. (Chuyên toán tỉnh Bình Phước 2020)
    a) Cho

    Chứng minh rằng:

    b) Cho các số thực dương

    thỏa mãn

    .
    . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

    Giải

    a) Cho

    Chứng minh rằng:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Ta có (*)

    .
    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

    .

    b) Cho các số thực dương

    thỏa mãn

    . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

     Áp dụng bất đẳng thức (*) ta có:

     Ta luôn có bất đẳng thức:

    , x, y > 0 (**).

    Thật vậy (**)

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra
    Áp dụng bất đẳng thức (**) ta có:

    Từ

    ,

    ,

    ta có:

    Tiếp tục áp dụng bất đẳng thức (**) ta có:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Từ

    ,

    ,

    ,

    ta được:

    Vậy giá trị lớn nhất của



    .
    đạt được khi

    .

    Bài 11. (Olympic 19-5 tỉnh Bình Phước năm 2016)
    Cho các số dương

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    .

    Giải

     Ta luôn có bất đẳng thức:

    , x, y > 0 (*).

    Thật vậy (**)

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

     Ta có:

     Áp dụng (*) ta có:

    Vậy

    nhỏ nhất bằng , dấu bằng xảy ra chẳng hạn

    .

    Bài 12. (Olympic 19-5 tỉnh Bình Phước năm 2017)
    Cho các số dương

    thỏa mãn

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của

    .
    Giải

     Ta luôn có bất đẳng thức:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Thật vậy (*)

    (luôn đúng).

    Dấu “=” xảy ra

     Áp dụng (*) ta có:

    .

    Tương tự ta có:



    .

    Từ các kết quả trên ta có:
    Mặt khác áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

    Dấu “=” xảy ra
    Vậy

    khi

    .

    Bài 13. (Chuyên toán Hưng Yên 2020) Cho

    ,

    Chứng minh rằng:

    .

    là các số dương thỏa mãn điều kiện

    Giải

     Ta luôn có bất đẳng thức:

    , (*).

    Thật vậy (*)

    (luôn đúng vì

    ,

    ;

    ).

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
     Áp dụng (*) ta có:

    Đặt

    . Ta cần chứng minh

    (luôn đúng)
    Dấu

    xảy ra khi

    hay

    .

    BÀI TẬP ÁP DỤNG
    Bài 14. Cho a, b, c > 0. Chứng minh bất đẳng thức sau:

    Bài 15. Cho a ,b,c > 0 thỏa

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của

    Bài 16. (Chuyên toán Ninh Bình 2020) Cho 3 số dương

    .

    thỏa mãn:

    . Chứng minh rằng:
    Bài 17. (Chuyên toán Hải Phòng 2020) Cho ba số dương

    Chứng minh

    .
    thỏa mãn:

    .

    .

    Bài 18. (Chuyên toán Phú Thọ 2020)

    Cho

    . Chứng minh bất đẳng thức

    .

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài 19. (Chuyên toán Bà Rịa Vũng Tàu) Với các số thực dương



    thay đổi, hãy tìm giá trị lớn

    nhất của biểu thức:
    Bài 20. (Chuyên toán Đồng Nai)

    Cho

    . Chứng minh

    .

    Bài 21. Cho các số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:
    Bài 22. Cho các số dương a, b, c thỏa mãn:

    Bài 23. Cho các số dương a, b, c thỏa mãn

    Bài 24. Cho ba số thực dương

    Bài 25. Cho

    Chứng minh rằng:

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    . Chứng minh rằng

    là các số thực dương. Chứng minh rằng

    Bài 26. Cho các số thực dương

    thỏa mãn

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài 27. Cho các số thực

    . Chứng minh rằng:

    Bài 28. Cho

    thỏa mãn

    Bài 29. Cho

    thỏa

    . Chứng minh rằng:

    .

    .Chứng minh rằng:

    .

    Bài 30. Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn: ab + bc + ca + abc = 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu

    thức:

    Bài 31. Cho x, y, z là 3 số dương thỏa mãn
    Bài 32. Cho a, b, c dương và thỏa mãn

    . Chứng minh:
    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    Hết

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    .

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức

    KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ TRONG CHỨNG
    MINH BẤT ĐẲNG THỨC
    GIÁO VIÊN: TH.S PHẠM VĂN QUÝ – 0943.911.606
    1. MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC PHỤ THƯỜNG SỬ DỤNG
    1)

    ,

    .
    10)

    2)

    ,với

    3)

    ,

    4)

    , a, b > 0

    .

    12)
    13)
    14)

    , a, b > 0
    15)
    , a, b, c > 0

    6)

    16)
    7)

    , a, b > 0
    17)

    8)

    9)

    .

    ,
    11)

    5)

    ,

    .

    ,với

    18)

    .

    19)

    20)

    , với

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    2. CÁC BÀI TOÁN ÁP DỤNG
    Bài 1. Cho

    . Chứng minh rằng:

    Bài 2. Cho

    thỏa

    Bài 3. Cho



    . Chứng minh rằng:

    . Chứng minh rằng:

    Bài 4. (Chuyên toán tỉnh Gia Lai 2020) Cho các số dương

    giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    Bài 5. Cho

    . Tìm

    thỏa

    .

    Chứng minh rằng:

    .

    Bài 6. Cho x, y, z là các số thực dương. Chứng minh rằng:

    Bài 7. Cho

    Bài 8. Cho

    Bài 9. Cho

    nlà các số thực dương thỏa mãn điều kiện

    và thỏa mãn

    . Chứng minh rằng:

    . Chứng minh rằng:

    .

    Chứng minh bất đẳng thức:

    .

    Bài 10. (Chuyên toán tỉnh Bình Phước 2020)
    a) Cho

    Chứng minh rằng:

    b) Cho các số thực dương

    thỏa mãn

    .
    . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức

    Bài 11. (Olympic 19-5 tỉnh Bình Phước năm 2016) Cho các số dương
    biểu thức

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của

    .

    Bài 12. (Olympic 19-5 tỉnh Bình Phước năm 2017) Cho các số dương
    trị nhỏ nhất của

    thỏa mãn

    . Tìm giá

    .

    Bài 13. (Chuyên toán Hưng Yên 2020) Cho

    ,

    Chứng minh rằng:

    .

    là các số dương thỏa mãn điều kiện

    Bài 14. Cho a, b, c > 0. Chứng minh bất đẳng thức sau:

    Bài 15. Cho a ,b,c > 0 thỏa

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của

    Bài 16. (Chuyên toán Ninh Bình 2020) Cho 3 số dương

    .
    thỏa mãn:

    . Chứng minh rằng:
    Bài 17. (Chuyên toán Hải Phòng 2020) Cho ba số dương

    Chứng minh

    .
    thỏa mãn:

    .

    .

    Bài 18. (Chuyên toán Phú Thọ 2020) Cho

    . Chứng minh bất đẳng thức :

    .
    Bài 19. (Chuyên toán Bà Rịa Vũng Tàu) Với các số thực dương



    thay đổi, hãy tìm giá trị lớn

    nhất của biểu thức:

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài

    20.

    (Chuyên

    toán

    Đồng

    Nai)

    Cho

    .

    Chứng

    minh:

    Bài 21. Cho các số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:
    Bài 22. Cho các số dương a, b, c thỏa mãn:

    Chứng minh rằng:

    Bài 23. Cho các số dương a, b, c thỏa mãn

    Bài 24. Cho ba số thực dương

    Bài 25. Cho

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    . Chứng minh rằng:

    là các số thực dương. Chứng minh rằng:

    Bài 26. Cho các số thực dương

    Bài 27. Cho các số thực

    thỏa mãn

    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    . Chứng minh rằng:

    Bài 28. Cho

    thỏa mãn

    Bài 29. Cho

    thỏa

    . Chứng minh rằng:

    . Chứng minh rằng:

    .

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    .

    .

    Chuyên đề: Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức phụ để chứng minh bất đẳng thức
    Bài 30. Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn: ab + bc + ca + abc = 2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu
    thức:

    Bài 31. Cho x, y, z là 3 số dương thỏa mãn
    Bài 32. Cho a, b, c dương và thỏa mãn

    . Chứng minh:
    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    Hết

    Giáo viên: Th.S Phạm Văn Quý – Tell: 0943.911.606

    .
     
    Gửi ý kiến