KSCL toan 9 nam 2022-2023 Thanh Hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 13-07-2023
Dung lượng: 545.5 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 13-07-2023
Dung lượng: 545.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 9
NĂM HỌC 2022 - 2023
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
Câu
Ý
Điểm
NỘI DUNG
Cho biểu thức P =
x−2 x +3
x −1
1
, với x ≥ 0 .
+
−
x x +1
x − x +1
x +1
Rút gọn biểu thức P .
Với điều kiện x ≥ 0 , ta có
=
P
1
=
(1,0đ)
I
=
(
)(
x +1
0,25
)
x +1
0,25
x − 2 x + 3 + x −1− x + x −1
(
)(
)
x − x +1
=
x +1 x − x +1
(
0,25
x +1 x − x +1
)
)(
1
.
x +1
0,25
1
.
x +1
Tìm x để P =
(1,0đ)
(
x −1
1
−
x − x +1
x +1
+
)( x − 1) − ( x −
( x + 1)( x − x + 1)
Vậy P =
2
)
x +1 x − x +1
x − 2 x +3+
(2,0đ)
=
x−2 x +3
1
2
Với x ≥ 0 , ta có: P =
1
⇔
2
1
1
=
⇔ x + 1 =2
x +1 2
0,50
⇔ x=
1⇔ x=
1 (thỏa mãn).
0,50
Vậy x = 1 là giá trị cần tìm.
II
1
(2,0đ)
(1,0đ)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường thẳng d : y =
( a − 1) x + b − 2
( a, b là
y 3 x + 8 và đi
tham số). Biết đường thẳng d song song với đường thẳng d ' : =
qua điểm A ( 2;3) . Tính T= a 2 + 2b 2 .
1
y 3 x + 8 , nên ta có
Đường thẳng d song song với đường thẳng d ' : =
a −1 =
3 (1)
0,50
Đường thẳng d đi qua điểm A ( 2;3) , nên ta có
3=
( a − 1) 2 + b − 2 ⇔ 2a + b =
7 (2)
=
a − 1 3 =
a 4
Từ (1) và (2) ta có hệ
⇔
2a + b =7
b =−1
0,50
Khi dó ta có T = a 2 + 2b 2 = 16 + 2 = 18 .
4
2 x − y =
Giải hệ phương trình
.
3
5 x + y =
2
(1,0đ)
x− y 4 =
2=
7 x 7
Ta có
⇔
x+ y 3
x− y 4
5=
2=
0,50
=
x 1=
x 1
) (1; −2).
. Vậy hệ có nghiệm ( x; y=
⇔
⇔
4
−2
2 − y =
y =
1
(1,0đ)
0,50
0.
Giải phương trình x 2 + 6 x + 5 =
Ta có : =
a 1;=
b 6;=
c 5
0,50
Ta thấy a − b + c =1 − 6 + 5 = 0
0,50
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 =
−1; x2 =
−5 .
0 .Tìm các giá trị của m để phương
Cho phương trình x 2 − 2(m − 1) x + 2m − 5 =
trình
(x
2
1
có
hai
nghiệm
x1 , x2
thỏa
− 2mx1 + 2m − 1)( x22 − 2mx2 + 2m − 1) < 0 .
mãn
điều
kiện:
0 (1)
Xét phương trình x 2 − 2(m − 1) x + 2m − 5 =
III
Ta có Δ ' = ( m 2 − 2m + 1) − 2m + 5 = m 2 − 4m + 6 = ( m − 2 ) + 2 > 0, ∀m
2
(2,0đ)
2
(1,0đ)
nên
phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 với mọi m .
x1 + x2 = 2(m − 1)
x2 2m − 5
x1=
Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có
0,25
(2)
(3)
Vì x1 là nghiệm phương trình (1) nên: x12 − 2(m − 1) x1 + 2m − 5 =
0
⇔ x12 − 2mx1 + 2m − 1 =−2 x1 + 4
0,25
Tương tự ta có x22 − 2mx2 + 2m − 1 =−2 x2 + 4
Khi đó
(x
2
1
− 2mx1 + 2m − 1)( x22 − 2mx2 + 2m − 1) < 0
0,25
2
⇔ (−2 x1 + 4)(−2 x2 + 4) < 0 ⇔ 4 [ x1 x2 − 2( x1 + x2 ) + 4] < 0
⇔ x1 x2 − 2( x1 + x2 ) + 4 < 0 (4)
Thế (2) và (3) vào (4) ta được
2m − 5 − 2.2(m − 1) + 4 < 0 ⇔ −2m + 3 < 0 ⇔ m >
Vậy m >
3
2
3
.
2
0,25
Cho tam giác ABC không có góc tù ( AB < AC ) và nội tiếp đường tròn (O) (
B, C cố định và A di động trên cung lớn BC ). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau
tại M . Từ M kẻ đường thẳng song song với AB , đường thẳng này cắt ( O ) tại D và
E ( D thuộc cung nhỏ BC ), cắt BC tại F , cắt AC tại I .
IV
(3,0đ)
Chứng minh MBOC là tứ giác nội tiếp.
1
Xét tứ giác MBOC ,ta có:
= 900 (vì MB là tiếp tuyến của đường tròn ( O ) tại B )
MBO
(1,0đ)
= 900 (vì MC là tiếp tuyến của đường tròn ( O ) tại C )
MCO
+ MCO
= 900 + 900 = 1800
Suy ra MBO
Vậy tứ giác MBOC là tứ giác nội tiếp.
2
0,50
0,50
Chứng minh FI .FM = FD.FE
3
(1,0đ)
* Xét 2 tam giác: FBD và FEC , ta thấy:
(đối đỉnh)
= CFE
BFD
= CEF
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD )
DBF
0,25
Suy ra ∆FBD đồng dạng với ∆FEC (g-g)
Suy ra
FD FB
= ⇔ FD.FE =
FB.FC (1)
FC FE
* Xét tứ giác MBIC , ta có :
= BAC
(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng
MBC
chắn cung BC )
= MIC
(đồng vị)
BAC
0,25
= BIC
Suy ra MBC
Ta thấy tứ giác MBIC có hai đỉnh B và I cùng nhìn cạnh MC dưới một
góc bằng nhau. Vậy tứ giác MBIC là tứ giác nội tiếp.
* Xét 2 tam giác: FBM và FIC , ta thấy
= CFI
(đối đỉnh)
BFM
= FIC
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC )
MBF
0,25
Suy ra ∆FBM đồng dạng với ∆FIC (g-g)
Suy ra
FB FM
= ⇔ FI .FM =
FB.FC (2)
FI
FC
Từ (1) và (2), ta suy ra FI .FM = FD.FE (đpcm)
0,25
Tìm vị trí của đỉnh A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích
lớn nhất.
Do tứ giác MBOC và tứ giác MBIC là hai tứ giác nội tiếp, suy ra 5 điểm
0,25
M , B, O, I , C cùng nằm trên một đường tròn
3
(1,0đ)
Gọi H là hình chiếu của I lên BC , ta có diện tích tam giác IBC là:
S=
1
BC.IH
2
0,25
Do BC không đổi nên diện tích tam giác IBC lớn nhất khi IH lớn nhất.
Ta thấy, khi A chạy trên cung lớn BC thì I luôn thuộc đường tròn đường 0,25
kính OM . Do đó IH lớn nhất khi I trùng với O hay AC là đường kính
4
của đường tròn tâm (O) .
Vậy khi A là điểm đối xứng với C qua O thì tam giác IBC có diện tích
lớn nhất.
0,25
Cho a, b, c là các số thực dương. Chứng minh rằng
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
+
+
− 2 a + b + c ≥ −2 .
b+c
c+a
a+b
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
Đặt
=
P
+
+
−2 a+b+c
b+c
c+a
a+b
2a 2 2b 2
2c 2 a 2 + bc b 2 + ca c 2 + ab
= +
+
+
+
+
−2 a+b+c
b+c c+a a+b
b+c
c+a
a+b
Dễ chứng minh được với mọi số thực dương x, y, z ta có
1 1 1
+ + ≥ 9 . Dấu bằng xảy ra khi x= y= z
x y z
a
b
c
a
b
c
Ta có
+
+ =
+ 1 +
+ 1 +
+ 1 − 3
b+c c+a a+b b+c c+a a+b
1
1
1
= (a + b + c)
+
+
−3
b+c c+a a+b
1
3
1
1
1
1
=
+
+
( b + c ) + ( a + c ) + ( a + b ) )
(
− 3 ≥ .9 − 3 = .
2
2
2
b+c c+a a+b
( x + y + z)
V
(1,0đ)
0,25
2a 2 2b 2
2c 2
+
+
b+c c+a a+b
(1,0đ)
2a 2
2b 2
2c 2
=
+ 2a +
+ 2b +
+ 2c − 2 ( a + b + c )
b+c
c+a
a+b
a
b
c
= 2a
+ 1 + 2b
+ 1 + 2c
+ 1 − 2 ( a + b + c )
b+c
c+a
a+b
b
c
a
= 2(a + b + c)
+
+
− 2(a + b + c)
b+c c+a a+b
3
≥ 2 ( a + b + c). − 2 ( a + b + c) = ( a + b + c)
2
Khi đó
a 2 + bc
a 2 + bc + ab + ac
Tacó
=
+a
=
b+c
b+c
2
a + bc ( a + b )( a + c )
⇒
=
−a
b+c
b+c
b 2 + ca
Tương tự ta=
có:
c+a
( a + b )( a + c )
b+c
0,25
( b + c )( b + a )=
c 2 + ab ( a + c )( c + b )
−b;
−c
c+a
a+b
a+b
5
Khi đó
=
a 2 + bc b 2 + ca c 2 + ab
+
+
b+c
c+a
a+b
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) −
b+c
c+a
a+b
(a + b + c) .
ÁP dụng bất đẳng thức AM-GM
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) ≥ 2
b+c
c+a
( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) ≥ 2
c+a
a+b
(a + b)
(b + c )
( c + a )( c + b ) + ( a + b )( a + c ) ≥ 2
0,25
(c + a)
a+b
b+c
( a + b )( a + c ) ( b + c )( b + a ) ( c + a )( c + b )
⇒ 2
+
+
≥ 4(a + b + c)
b+c
c+a
a+b
⇔
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) ≥ 2
b+c
c+a
a+b
(a + b + c)
2
1 1
1
⇒ P ≥ 2 ( a + b + c ) − 2 a + b +=
c 2 a + b + c − − ≥ − > −2 .
2 2
2
Vậy, với a, b, c là các số thực dương thì
0,25
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
+
+
− 2 a + b + c ≥ −2 (đpcm)
b+c
c+a
a+b
------------------------ HẾT -----------------------Đáp án đã điều chỉnh (câu V thay 4 a + b + c bằng 2 a + b + c )
6
THANH HÓA
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 9
NĂM HỌC 2022 - 2023
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
Câu
Ý
Điểm
NỘI DUNG
Cho biểu thức P =
x−2 x +3
x −1
1
, với x ≥ 0 .
+
−
x x +1
x − x +1
x +1
Rút gọn biểu thức P .
Với điều kiện x ≥ 0 , ta có
=
P
1
=
(1,0đ)
I
=
(
)(
x +1
0,25
)
x +1
0,25
x − 2 x + 3 + x −1− x + x −1
(
)(
)
x − x +1
=
x +1 x − x +1
(
0,25
x +1 x − x +1
)
)(
1
.
x +1
0,25
1
.
x +1
Tìm x để P =
(1,0đ)
(
x −1
1
−
x − x +1
x +1
+
)( x − 1) − ( x −
( x + 1)( x − x + 1)
Vậy P =
2
)
x +1 x − x +1
x − 2 x +3+
(2,0đ)
=
x−2 x +3
1
2
Với x ≥ 0 , ta có: P =
1
⇔
2
1
1
=
⇔ x + 1 =2
x +1 2
0,50
⇔ x=
1⇔ x=
1 (thỏa mãn).
0,50
Vậy x = 1 là giá trị cần tìm.
II
1
(2,0đ)
(1,0đ)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường thẳng d : y =
( a − 1) x + b − 2
( a, b là
y 3 x + 8 và đi
tham số). Biết đường thẳng d song song với đường thẳng d ' : =
qua điểm A ( 2;3) . Tính T= a 2 + 2b 2 .
1
y 3 x + 8 , nên ta có
Đường thẳng d song song với đường thẳng d ' : =
a −1 =
3 (1)
0,50
Đường thẳng d đi qua điểm A ( 2;3) , nên ta có
3=
( a − 1) 2 + b − 2 ⇔ 2a + b =
7 (2)
=
a − 1 3 =
a 4
Từ (1) và (2) ta có hệ
⇔
2a + b =7
b =−1
0,50
Khi dó ta có T = a 2 + 2b 2 = 16 + 2 = 18 .
4
2 x − y =
Giải hệ phương trình
.
3
5 x + y =
2
(1,0đ)
x− y 4 =
2=
7 x 7
Ta có
⇔
x+ y 3
x− y 4
5=
2=
0,50
=
x 1=
x 1
) (1; −2).
. Vậy hệ có nghiệm ( x; y=
⇔
⇔
4
−2
2 − y =
y =
1
(1,0đ)
0,50
0.
Giải phương trình x 2 + 6 x + 5 =
Ta có : =
a 1;=
b 6;=
c 5
0,50
Ta thấy a − b + c =1 − 6 + 5 = 0
0,50
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 =
−1; x2 =
−5 .
0 .Tìm các giá trị của m để phương
Cho phương trình x 2 − 2(m − 1) x + 2m − 5 =
trình
(x
2
1
có
hai
nghiệm
x1 , x2
thỏa
− 2mx1 + 2m − 1)( x22 − 2mx2 + 2m − 1) < 0 .
mãn
điều
kiện:
0 (1)
Xét phương trình x 2 − 2(m − 1) x + 2m − 5 =
III
Ta có Δ ' = ( m 2 − 2m + 1) − 2m + 5 = m 2 − 4m + 6 = ( m − 2 ) + 2 > 0, ∀m
2
(2,0đ)
2
(1,0đ)
nên
phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 với mọi m .
x1 + x2 = 2(m − 1)
x2 2m − 5
x1=
Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có
0,25
(2)
(3)
Vì x1 là nghiệm phương trình (1) nên: x12 − 2(m − 1) x1 + 2m − 5 =
0
⇔ x12 − 2mx1 + 2m − 1 =−2 x1 + 4
0,25
Tương tự ta có x22 − 2mx2 + 2m − 1 =−2 x2 + 4
Khi đó
(x
2
1
− 2mx1 + 2m − 1)( x22 − 2mx2 + 2m − 1) < 0
0,25
2
⇔ (−2 x1 + 4)(−2 x2 + 4) < 0 ⇔ 4 [ x1 x2 − 2( x1 + x2 ) + 4] < 0
⇔ x1 x2 − 2( x1 + x2 ) + 4 < 0 (4)
Thế (2) và (3) vào (4) ta được
2m − 5 − 2.2(m − 1) + 4 < 0 ⇔ −2m + 3 < 0 ⇔ m >
Vậy m >
3
2
3
.
2
0,25
Cho tam giác ABC không có góc tù ( AB < AC ) và nội tiếp đường tròn (O) (
B, C cố định và A di động trên cung lớn BC ). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau
tại M . Từ M kẻ đường thẳng song song với AB , đường thẳng này cắt ( O ) tại D và
E ( D thuộc cung nhỏ BC ), cắt BC tại F , cắt AC tại I .
IV
(3,0đ)
Chứng minh MBOC là tứ giác nội tiếp.
1
Xét tứ giác MBOC ,ta có:
= 900 (vì MB là tiếp tuyến của đường tròn ( O ) tại B )
MBO
(1,0đ)
= 900 (vì MC là tiếp tuyến của đường tròn ( O ) tại C )
MCO
+ MCO
= 900 + 900 = 1800
Suy ra MBO
Vậy tứ giác MBOC là tứ giác nội tiếp.
2
0,50
0,50
Chứng minh FI .FM = FD.FE
3
(1,0đ)
* Xét 2 tam giác: FBD và FEC , ta thấy:
(đối đỉnh)
= CFE
BFD
= CEF
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD )
DBF
0,25
Suy ra ∆FBD đồng dạng với ∆FEC (g-g)
Suy ra
FD FB
= ⇔ FD.FE =
FB.FC (1)
FC FE
* Xét tứ giác MBIC , ta có :
= BAC
(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng
MBC
chắn cung BC )
= MIC
(đồng vị)
BAC
0,25
= BIC
Suy ra MBC
Ta thấy tứ giác MBIC có hai đỉnh B và I cùng nhìn cạnh MC dưới một
góc bằng nhau. Vậy tứ giác MBIC là tứ giác nội tiếp.
* Xét 2 tam giác: FBM và FIC , ta thấy
= CFI
(đối đỉnh)
BFM
= FIC
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC )
MBF
0,25
Suy ra ∆FBM đồng dạng với ∆FIC (g-g)
Suy ra
FB FM
= ⇔ FI .FM =
FB.FC (2)
FI
FC
Từ (1) và (2), ta suy ra FI .FM = FD.FE (đpcm)
0,25
Tìm vị trí của đỉnh A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích
lớn nhất.
Do tứ giác MBOC và tứ giác MBIC là hai tứ giác nội tiếp, suy ra 5 điểm
0,25
M , B, O, I , C cùng nằm trên một đường tròn
3
(1,0đ)
Gọi H là hình chiếu của I lên BC , ta có diện tích tam giác IBC là:
S=
1
BC.IH
2
0,25
Do BC không đổi nên diện tích tam giác IBC lớn nhất khi IH lớn nhất.
Ta thấy, khi A chạy trên cung lớn BC thì I luôn thuộc đường tròn đường 0,25
kính OM . Do đó IH lớn nhất khi I trùng với O hay AC là đường kính
4
của đường tròn tâm (O) .
Vậy khi A là điểm đối xứng với C qua O thì tam giác IBC có diện tích
lớn nhất.
0,25
Cho a, b, c là các số thực dương. Chứng minh rằng
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
+
+
− 2 a + b + c ≥ −2 .
b+c
c+a
a+b
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
Đặt
=
P
+
+
−2 a+b+c
b+c
c+a
a+b
2a 2 2b 2
2c 2 a 2 + bc b 2 + ca c 2 + ab
= +
+
+
+
+
−2 a+b+c
b+c c+a a+b
b+c
c+a
a+b
Dễ chứng minh được với mọi số thực dương x, y, z ta có
1 1 1
+ + ≥ 9 . Dấu bằng xảy ra khi x= y= z
x y z
a
b
c
a
b
c
Ta có
+
+ =
+ 1 +
+ 1 +
+ 1 − 3
b+c c+a a+b b+c c+a a+b
1
1
1
= (a + b + c)
+
+
−3
b+c c+a a+b
1
3
1
1
1
1
=
+
+
( b + c ) + ( a + c ) + ( a + b ) )
(
− 3 ≥ .9 − 3 = .
2
2
2
b+c c+a a+b
( x + y + z)
V
(1,0đ)
0,25
2a 2 2b 2
2c 2
+
+
b+c c+a a+b
(1,0đ)
2a 2
2b 2
2c 2
=
+ 2a +
+ 2b +
+ 2c − 2 ( a + b + c )
b+c
c+a
a+b
a
b
c
= 2a
+ 1 + 2b
+ 1 + 2c
+ 1 − 2 ( a + b + c )
b+c
c+a
a+b
b
c
a
= 2(a + b + c)
+
+
− 2(a + b + c)
b+c c+a a+b
3
≥ 2 ( a + b + c). − 2 ( a + b + c) = ( a + b + c)
2
Khi đó
a 2 + bc
a 2 + bc + ab + ac
Tacó
=
+a
=
b+c
b+c
2
a + bc ( a + b )( a + c )
⇒
=
−a
b+c
b+c
b 2 + ca
Tương tự ta=
có:
c+a
( a + b )( a + c )
b+c
0,25
( b + c )( b + a )=
c 2 + ab ( a + c )( c + b )
−b;
−c
c+a
a+b
a+b
5
Khi đó
=
a 2 + bc b 2 + ca c 2 + ab
+
+
b+c
c+a
a+b
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) −
b+c
c+a
a+b
(a + b + c) .
ÁP dụng bất đẳng thức AM-GM
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) ≥ 2
b+c
c+a
( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) ≥ 2
c+a
a+b
(a + b)
(b + c )
( c + a )( c + b ) + ( a + b )( a + c ) ≥ 2
0,25
(c + a)
a+b
b+c
( a + b )( a + c ) ( b + c )( b + a ) ( c + a )( c + b )
⇒ 2
+
+
≥ 4(a + b + c)
b+c
c+a
a+b
⇔
( a + b )( a + c ) + ( b + c )( b + a ) + ( c + a )( c + b ) ≥ 2
b+c
c+a
a+b
(a + b + c)
2
1 1
1
⇒ P ≥ 2 ( a + b + c ) − 2 a + b +=
c 2 a + b + c − − ≥ − > −2 .
2 2
2
Vậy, với a, b, c là các số thực dương thì
0,25
3a 2 + bc 3b 2 + ca 3c 2 + ab
+
+
− 2 a + b + c ≥ −2 (đpcm)
b+c
c+a
a+b
------------------------ HẾT -----------------------Đáp án đã điều chỉnh (câu V thay 4 a + b + c bằng 2 a + b + c )
6
 
















