GVG trường cụm I môn Lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:18' 16-11-2019
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:18' 16-11-2019
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT NGHĨA ĐÀN
CỤM THI SỐ 1
ĐỀ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2019-2020
Môn thi: Vật lý
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy cho biết một bộ hồ sơ sử dụng cho toàn cấp học đảm bảo mọi học sinh khuyết tật học hòa nhập bao gồm những gì?
Anh (chị) hãy nêu một số điểm mới được điều chỉnh bởi TT32 ngày 19/12/2017 của BGD&ĐT bổ sung TT 38 về Quy chế thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia HS THCS và THPT, hiệu lực từ ngày 30/12/2018.
Câu 2 : ( 4,0 điểm)
Anh ( Chị ) hãy thiết kế hoạt động dạy học để hình thành kiến thức ở :
mục I : “ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ” trong bài 40 – HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ” ( SGK lớp 9) ( Có bản potocopy kèm theo)
Câu 3 : ( 6,0 điểm)
Anh ( Chị ) hãy giải bài tập, rồi đưa ra hệ thống câu hỏi hướng dẫn cho học sinh giải bài tập sau:
Cho mạch điện như hình vẽ. UAB = 30V
R1 = R3 = 10, R2 = 20, R4 = 5, RA = 0,
a/ Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế.
b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và cho biết chốt dương của vôn kế được mắc với điểm nào?
c/ Thay ampe kế bằng điện trở
R5 = 25. Tính cường độ dòng điện qua R5.
Câu 4 : ( 5,0 điểm)
Cho các dụng cụ gồm:
+ Một cốc đựng .
+ Một bình đựng nước đã biết khối lượng riêng của nước là Dn
+ Cân và bộ quả cân.
+ Một bình đựng chất lỏng chưa biết khối lượng riêng.
Anh ( Chị ) hãy biên soạn một bài tập để xác định khối lượng riêng của chất lỏng đó.Nêu lời giải bài tập này
--------------------- HẾT---------------------
Họ và tên thí sinh:...........................................................SBD....................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 2
( 4,0 điểm)
- Đặt vấn đề vào bài như trong SGK để vào phần I
- GV dùng hình vẽ phóng to hoặc dùng máy chiếu để chiếu hình 40.2
? Yêu cầu học sinh quan sát và nêu nhận xét về đường truyền của các tia sáng Hình thành năng lực quan sát cho học sinh)
0,75
GV giới thiệu hiện tượng quan sát được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
? Hiện tượng khúc xạ là gì?
0,75
- - GV dùng hình vẽ phóng to hoặc dùng máy chiếu để giới thiệu các khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
? Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm?
-GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở
0,75
GV nêu mục đích của TN , dụng cụ thí nghiệm cách tiến hành
0,75
Yêu cầu hs thảo luận nhóm C1, C2 và làm TN
Hình thành năng lực hợp tác nhóm và thực hành TN
0,5
Rút ra kết luận
0,5
Câu 3
( 6 điểm)
a) ( 2 đ)
Am pe kế có điện trở không đáng kể
Đoạn mạch gồm (R1//R3)nt(R2//R4)
Ta có: R13= R24=
=> Rtd = R13 + R24 = 9
0,75
=> I13 = I24 = I =
=> I1 = I3 = I2 = I4 =
0,75
=> IA = I1 – I2 = 1A
0,5
b) (1, 5 đ)
Mạch điện gồm (R1ntR2)//R3ntR4)
Ta có: U1 + U2 = U = 30V;
=> U1 = 10V; U2 = 20V
0,5
U3 + U4 = U = 30V; => U3 = 20V; U4 = 10V
0,5
UMN = U3 – U1 = 10V;
Vậy vôn kế chỉ 10V, chốt dương của vôn kế được mắc tại điểm M.
0,5
c) ( 1,0 đ)
Giả sử dòng điện đi từ M->N
Tại nút M ta có: I1 = I2 + I5 => (1)
0,25
Tại nút N ta có: I3 + I5 = I4 => (2)
0,25
CỤM THI SỐ 1
ĐỀ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2019-2020
Môn thi: Vật lý
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,0 điểm)
Anh (chị) hãy cho biết một bộ hồ sơ sử dụng cho toàn cấp học đảm bảo mọi học sinh khuyết tật học hòa nhập bao gồm những gì?
Anh (chị) hãy nêu một số điểm mới được điều chỉnh bởi TT32 ngày 19/12/2017 của BGD&ĐT bổ sung TT 38 về Quy chế thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia HS THCS và THPT, hiệu lực từ ngày 30/12/2018.
Câu 2 : ( 4,0 điểm)
Anh ( Chị ) hãy thiết kế hoạt động dạy học để hình thành kiến thức ở :
mục I : “ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ” trong bài 40 – HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ” ( SGK lớp 9) ( Có bản potocopy kèm theo)
Câu 3 : ( 6,0 điểm)
Anh ( Chị ) hãy giải bài tập, rồi đưa ra hệ thống câu hỏi hướng dẫn cho học sinh giải bài tập sau:
Cho mạch điện như hình vẽ. UAB = 30V
R1 = R3 = 10, R2 = 20, R4 = 5, RA = 0,
a/ Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế.
b/ Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và cho biết chốt dương của vôn kế được mắc với điểm nào?
c/ Thay ampe kế bằng điện trở
R5 = 25. Tính cường độ dòng điện qua R5.
Câu 4 : ( 5,0 điểm)
Cho các dụng cụ gồm:
+ Một cốc đựng .
+ Một bình đựng nước đã biết khối lượng riêng của nước là Dn
+ Cân và bộ quả cân.
+ Một bình đựng chất lỏng chưa biết khối lượng riêng.
Anh ( Chị ) hãy biên soạn một bài tập để xác định khối lượng riêng của chất lỏng đó.Nêu lời giải bài tập này
--------------------- HẾT---------------------
Họ và tên thí sinh:...........................................................SBD....................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 2
( 4,0 điểm)
- Đặt vấn đề vào bài như trong SGK để vào phần I
- GV dùng hình vẽ phóng to hoặc dùng máy chiếu để chiếu hình 40.2
? Yêu cầu học sinh quan sát và nêu nhận xét về đường truyền của các tia sáng Hình thành năng lực quan sát cho học sinh)
0,75
GV giới thiệu hiện tượng quan sát được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
? Hiện tượng khúc xạ là gì?
0,75
- - GV dùng hình vẽ phóng to hoặc dùng máy chiếu để giới thiệu các khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
? Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm?
-GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở
0,75
GV nêu mục đích của TN , dụng cụ thí nghiệm cách tiến hành
0,75
Yêu cầu hs thảo luận nhóm C1, C2 và làm TN
Hình thành năng lực hợp tác nhóm và thực hành TN
0,5
Rút ra kết luận
0,5
Câu 3
( 6 điểm)
a) ( 2 đ)
Am pe kế có điện trở không đáng kể
Đoạn mạch gồm (R1//R3)nt(R2//R4)
Ta có: R13= R24=
=> Rtd = R13 + R24 = 9
0,75
=> I13 = I24 = I =
=> I1 = I3 = I2 = I4 =
0,75
=> IA = I1 – I2 = 1A
0,5
b) (1, 5 đ)
Mạch điện gồm (R1ntR2)//R3ntR4)
Ta có: U1 + U2 = U = 30V;
=> U1 = 10V; U2 = 20V
0,5
U3 + U4 = U = 30V; => U3 = 20V; U4 = 10V
0,5
UMN = U3 – U1 = 10V;
Vậy vôn kế chỉ 10V, chốt dương của vôn kế được mắc tại điểm M.
0,5
c) ( 1,0 đ)
Giả sử dòng điện đi từ M->N
Tại nút M ta có: I1 = I2 + I5 => (1)
0,25
Tại nút N ta có: I3 + I5 = I4 => (2)
0,25
 
















