1. Lạy Mẹ , con đến bên Mẹ với con tim đầy phiền muộn Mẹ đã thấy điều làm con đau khổ trên đường con đi Mẹ ơi ! con biết rõ đôi tay Mẹ ứ đầy Những bó hoa của khổ đau mà mọi người đến để dâng lên Mẹ hiền . Nơi ngưỡng cửa của những buổi chiều . Mẹ thật để ý, Vì đó là giờ mà tâm hồn con luôn quay về với Mẹ Mẹ ơi ! những lời nói của con thật nặng nề. Lời nguyện cầu của con còn nhút nhát Để nói chuyện với Chúa của con , con cần đến tiếng nói của Mẹ hiền . Ngôi sao luôn tỏa sáng trong đêm tối của những nghi nan nơi con Mẹ hướng cái nhìn của con về bình minh của tình yêu mến Mẹ ơi , khi con do dự trước những giao điểm đường đời . Con lập lại tên Mẹ và con lại luôn luôn bước tới Cho tới giờ được chúc phúc , giờ được nhìn ngắm dung nhan Mẹ Con sẽ không còn nghĩ tới những đá cản trên đường ! Mẹ ơi ! khi con đời chờ kết thúc của cuộc lữ hành Con sẽ đi về nhà Chúa khi cầm tay Mẹ hiền . . Amen
3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Tài nguyên dạy học

    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved
    Theme: White and Blue
    Designer: Cao Xuân Hùng
    © Copyright 2003 Nghia An, All rights reserved

    1. Nghĩ đến thân thể thì đừng cầu không bệnh tật, vì không bệnh tật thì dục vọng dễ sanh.
    2. Ở đời đừng cầu không khó khăn, vì không khó khăn thì kiêu sa nổi dậy.
    3. Cứu xét tâm tánh đừng cầu không khúc mắc, vì không khúc mắc sở học không thấu kiệt.
    4. Sự nghiệp đừng cầu không bị trở ngại, vì không trở ngại thì chí nguyện không kiên cường.
    5. Làm việc đừng mong dễ thành, vì việc dễ thành thì lòng thị thường kiêu ngạo.
    6. Giao tiếp đừng cầu lợi mình, vì lợi mình thì mất đạo nghĩa.
    7. Với người đừng mong tất cả đều thuận theo ý mình, vì được thuận theo ý mình thì lòng tất tự kiêu.
    8. Thi ân đừng cầu đền đáp, vì cầu đền đáp là thi ân mà có ý có mưu đồ.
    9. Thấy lợi đừng nhúng vào, vì nhúng vào thì hắc ám tâm trí.
    10. Oan ức không cần biện bạch, vì biện bạch là hèn nhát mà oán thù càng tăng thêm.
    Bởi vậy, Phật đã thiết lập chánh pháp lấy bệnh khổ làm thuốc thần, lấy hoạn nạn làm thành công, lấy gai góc làm giải thoát, lấy ma quân làm đạo bạn, lấy khó khăn làm sự tác thành, lấy bạn tệ bạc làm người giúp đỡ, lấy kẻ chống nghịch làm người giao du, coi thi ân như đôi dép, lấy sự xả lợi làm vinh hoa, lấy oan ức làm đà tiến thân. Do đó, ở trong trở ngại mà vượt qua tất cả, ngược lại cầu dễ dàng thì bị khúc mắc. Đức Thế Tôn được giác ngộ ngay trong mọi sự trở ngại. Ương quật hành hung. Ngày nay, những người học Đạo, trước hết không dấn mình vào sự trở ngại nên khi trở ngại xáp tới thì không thể nào đối phó. Chánh pháp chí thượng vì vậy mất cả, đáng tiếc đáng hận biết ngần nào ?
    Trích: Luận Bảo Vương Tam Muội

    GKI Toán 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:56' 10-11-2022
    Dung lượng: 202.4 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN – LỚP 6
    T
    T

    1

    3

    Chủ
    đề

    Mức độ đánh giá

    Nội dung/Đơn vị
    kiến thức

    Nhận biết
    TNKQ
    TL
    Tập hợp. Tập hợp
    2
    các số tự nhiên. (TN 1,2)
    Thứ tự thực hiện
    0,5đ
    phép tính.
    Các phép toán với
    1
    số tự nhiên. Phép (TN 3)
    Số tự
    tính luỹ thừa với số 0,25đ
    nhiên
    mũ tự nhiên
    (23
    Quan hệ chia hết.
    7
    1
    tiết)
    Tính chất chia hết. (TN 4,
    (TL 2)
    Dấu hiệu chia hết. 5, 6, 7,
    1,0 đ
    Số nguyên tố. Hợp 8, 9,10)
    số. Phân tích một 1,75đ
    số ra thừa số
    nguyên tố.
    Tam giác đều, hình
    2
    Các
    vuông, lục giác (TN 11,
    hình
    đều.
    12)
    phẳng
    0,5đ
    trong
    Hình chữ nhật,
    thực
    Hình thoi, hình
    tiễn (7
    bình hành.
    tiết)

    Tổng: Số câu
    Điểm
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    12TN
    3,0đ

    40%

    Thông hiểu
    TNKQ
    TL
    1
    (TL 1)
    1,0đ

    1TL
    1,0đ
    70%

    Vận dụng
    TNKQ
    TL

    Vận dụng cao
    TNKQ
    TL

    Tổng %
    điểm

    2
    (TL 3, 4)
    2,0đ
    1
    (TL5)
    1,0 đ

    75%

    25%

    1
    (TL 6)
    1,0đ

    30%

    3TL
    3,0đ

    1
    (TL 7)
    1,0đ

    20%

    2TL
    2,0đ
    30%

    10%

    1TL
    1,0đ

    19
    10,0đ
    100%
    100%

    BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN – LỚP 6

    TT

    1

    Chủ đề

    Số tự
    nhiên

    Mức độ đánh giá
    SỐ - ĐAI SỐ

    Số tự nhiên
    và tập hợp
    các số tự
    nhiên. Thứ
    tự trong tập
    hợp các số
    tự nhiên

    Các phép
    tính với số
    tự nhiên.
    Phép tính
    luỹ thừa với
    số mũ tự
    nhiên

    Nhận biết:
    – Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên.
    – Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự
    nhiên
    Thông hiểu:
    – Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân.
    – Biểu diễn được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử
    dụng các chữ số La Mã.
    Vận dụng:
    – Sử dụng được thuật ngữ tập hợp, phần tử thuộc (không thuộc)
    một tập hợp; sử dụng được cách cho tập hợp.
    – So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính.
    Vận dụng:
    – Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia
    trong tập hợp số tự nhiên.
    – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.
    – Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên;
    thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa
    cùng cơ số với số mũ tự nhiên.
    – Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép
    tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên) để tính nhẩm, tính nhanh
    một cách hợp lí.
    – Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nhận
    Thông
    Vận
    Vận
    biết
    hiểu
    dụng
    dụng
    cao
    TN1
    TN2

    TL1

    TN3

    TL3a

    TL3b

    TL4

    thuộc) gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền
    mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, ...).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không
    quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính.

    Tính chia Nhận biết :
    hết
    trong – Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội.
    tập hợp các
    số tự nhiên.
    Số nguyên
    tố.
    Ước
    – Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.
    chung và
    bội chung

    – Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có
    dư.
    – Nhận biết được phân số tối giản.

    TN4,5
    TL2
    TN6,7
    TN8
    TN9

    Vận dụng:

    TL5

    – Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 để xác
    định một số đã cho có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không.
    – Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1
    thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường
    hợp đơn giản.
    – Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định
    được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự
    nhiên; thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số bằng
    cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.
    – Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những
    vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: tính toán

    TN10

    tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật
    cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho
    trước,...)..
    Vận dụng cao:
    – Vận dụng được kiến thức số học vào giải quyết những vấn đề
    thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc).

    2

    Các
    hình
    phẳng
    trong
    thực
    tiễn

    Tam giác
    đều, hình
    vuông, lục
    giác đều

    HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

    Nhận biết:
    – Nhận dạng được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
    Thông hiểu:
    – Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của
    tam giác đều (ví dụ: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau),
    hình vuông (ví dụ: bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc vuông,
    hai đường chéo bằng nhau), lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh bằng
    nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau).

    TN11,12

    Vận dụng:
    – Vẽ tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
    – Tạo lập được lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam
    giác đều.

    Hình chữ Nhận biết
    nhật, Hình
    thoi, hình – Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của
    bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
    hình thang – Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường
    chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình
    cân.
    thang cân.
    Thông hiểu:
    – Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các
    dụng cụ học tập.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen
    thuộc) gắn với việc tính chu vi và diện tích của các hình đặc
    biệt nói trên (ví dụ: tính chu vi hoặc diện tích của một số đối
    tượng có dạng đặc biệt nói trên,...).

    TL6

    Vận dụng:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản) gắn
    với việc tính chu vi và diện tích của các hình đặc biệt nói
    trên.

    TL7

    PHÒNG GD&ĐT BẢO THẮNG
    TRƯỜNG THCS SƠN HÀ
    Đề số 1

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: TOÁN- LỚP 6
    NĂM HỌC: 2022 – 2023
    Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 Điểm)
    Câu 1.

    Tập hợp nào sau đây chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0?

    A. {1 ; 2 ; 3; 4 ;5 ; 6 }

    B. {1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ;6 ; … }

    C. {0; 1 ;2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 }

    D. {0; 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ;6 … }

    Câu 2.

    Cho số tự nhiên x, thỏa mãn 120 < x < 122

    A. x = 123

    B. x = 122

    C. x = 121

    D. x = 120

    Câu 3.

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng với biểu thức có dấu ngoặc ?

    A. [ ] → ( ) →{ }

    B. ( ) →[ ] →{ }

    C. { } → [ ] →( )

    D. [ ] →{ }→ ( )

    Câu 4.

    Tổng nào sau đây chia hết cho 7.

    A.14+ 51

    B. 49 + 70

    C.7 + 12

    D. 10+ 16

    Câu 5.
    A.2
    Câu 6.
    A.71

    Số nào là ước của 10:
    B. 6

    C. 8

    D. 12

    Cho các số 11; 21; 71; 101. Hợp số là:
    B. 11

    C. 21

    D. 101

    Câu 7. Khẳng định nào sau đây là sai?
    A. 0 và 1 không phải là hợp số cũng không phải là số nguyên tố.
    B. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
    C. Số 1 là số nguyên tố bé nhất
    D. Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7
    Câu 8. Thương và số dư của phép chia 45: 6 là:
    A. Thương là 6.Số dư là 9

    B. Thương là 7. Số dư là 4

    C. Thương là 7.Số dư là 3

    D. Thương là 8. Số dư là 2

    Câu 9: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

    A.

    3
    42

    B.

    17
    34

    C.

    4
    16

    D.

    3
    17

    Câu 10: Kết quả khi phân tích số 45 ra thừa số nguyên tố là:

    A. 32 . 5

    B. 52 . 5

    C. 9 . 5

    D. 3.15

    Câu 11: Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác
    đều, hình nào là hình lục giác đều?

    A. Hình vuông là b), tam giác đều là c), lục giác đều là g)
    B. Hình vuông là a), tam giác đều là c), lục giác đều là g)
    C.Hình vuông là b), tam giác đều là d), lục giác đều là e)
    D. Hình vuông là a), tam giác đều là d), lục giác đều là e)
    Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    A. Hình 1 là biển báo dừng lại có hình lục giác đều.
    B. Hình 2 là biển báo chỉ đường có hình vuông.
    C. Hình 3 là biển báo đường giao nhau có hình tam giác đều.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    II- TỰ LUẬN. (7,0 Điểm)
    Bài 1:

    (1,0 điểm) Viết các số sau bằng số La Mã: 9; 18.

    Bài 2: (1,0 điểm) Tìm các bội của 3 trong các số sau: 4; 18; 75;124;185.
    Bài 3: (1,0điểm) Thực hiện phép tính:
    a) 21. 104 – 21.4 - 100

    b) 1+34 :32 +12 :2

    .

    Bài 4 (1,0 điểm)
    Một người đặt 3 kg thịt bò, được cửa hàng giao về tận nhà và tính tiền 740 000 đồng (kể cả
    phí ship). Biết phí ship là 20000 đồng. Hỏi 1 kg thịt bò có giá bao nhiêu?
    Bài 5: (1,0 điểm) Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa

    hết. Khi hát tốp ca theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người. Đội
    văn nghệ đó có bao nhiêu người? Biết rằng đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20
    người.
    Bài 6: (1,0 điểm)
    a)

    Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường chéo của

    hình thoi EFGH.
    b)

    Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 8cm.

    E

    H

    Bài 7: (1.0 điểm) Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 40 m và chiều dài là

    F

    G

    60 m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần phải dùng
    bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào, biết rằng cửa vào khu vườn rộng 5m?

    ----------------------------------------------------Hết--------------------------------------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – TOÁN 6
    ĐỀ 1
    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng 0,25 điểm
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    B

    C

    B

    B

    A

    C

    C

    C

    D

    A

    A

    D

    PHẦN II. TỰ LUẬN:
    Bài
    1

    2

    3

    Đáp án
    Bài 1 (1,0 điểm)
    9=IX

    0,25

    18=XVIII

    0,25

    Các bội của 3 là:
    18

    0,25

    75

    0,25

    Bài 3 (1,0điểm) Thực hiện phép tính:
    a) 21. 104 – 21.4 - 100

    4

    Điểm

    b) 1+34 :32 +12 :2

    a)21. 104 – 21.4 – 100 = 21 .(104 – 4) – 100

    0,25

    =21.100 – 100 = 2100 – 100 = 2000

    0,25

    b) 1+34 :32 +12 :2=1+32 +6

    0,25

    ¿ 1+9+6 = 16

    0,25

    Bài 4 (1,0điểm) Một người đặt 3 kg thịt bò, được cửa hàng giao về tận nhà và
    tính tiền 740 000 đồng ( kể cả phí ship). Biết phí ship là 20000 đồng. Hỏi 1 kg
    thịt bò có giá bao nhiêu?
    Số tiền mua 3kg thịt bò khi chưa tính tiền ship là
    740 000−20000=720 000 ( đ )

    5

    0,25
    0,25

    1kg thịt bò có giá là : 720 000 :3=240 000 (đ )

    0,25

    Vậy 1kg thịt bò có giá là : 240 000( đ )

    0,25

    Bài 5: (1,0 điểm)
    Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được
    xếp vừa hết => Số người của đội là số chia hết cho 2.
    Đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người
    => Số người của đội có thể là 16, 18 hoặc 20

    0,25
    0,25

    Mà khi hát tốp ca theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ
    còn thừa ra 3 người
    => Đội văn nghệ có 18 người
    6

    0,25
    0,25

    Bài 6 (1,0 điểm)
    E

    a)
    H

    F

    G

    Bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối song song với nhau.

    0,25

    Hai góc ở hai đỉnh đối nhau bằng nhau: góc đỉnh E = góc đỉnh G, góc

    0,25

    đỉnh H= góc đỉnh G.
    Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    0,5

    7

    Bài 7:(1,0 điểm)

    Chu vi hàng rào là: (40+ 60).2 = 200(m)

    0,25

    Số mét dây thép gai phải dùng là: 200 – 5 = 195(m)

    0,25

    Do làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai.
    Nên số mét dây thép gai phải dùng là: 195. 2= 390 (m)

    Duyệt của BGH

    0,25
    0,25
    Duyệt của TCM

    PHÒNG GD&ĐT BẢO THẮNG
    TRƯỜNG THCS SƠN HÀ

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
    (Dành cho học sinh học hòa nhập)
    MÔN: TOÁN- LỚP 6
    NĂM HỌC: 2022 – 2023
    Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 Điểm)
    Câu 7.

    Tập hợp nào sau đây chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0?

    A. {1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 }

    B. {1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 ; … }

    C. {0; 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 }

    D. {0; 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 … }

    Câu 8.

    Cho số tự nhiên x, thỏa mãn 120 < x < 122

    A. x = 123

    B. x = 122

    C. x = 121

    D. x = 120

    Câu 9.

    Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng với biểu thức có dấu ngoặc ?

    A. [ ] → ( ) →{ }

    B. ( ) →[ ] →{ }

    C. { } → [ ] →( )

    D. [ ] →{ }→ ( )

    Câu 10. Tổng nào sau đây chia hết cho 7.
    A.14+ 51

    B. 49 + 70

    C.7 + 12

    D. 10+ 16

    Câu 11. Số nào là ước của 10:
    A.2

    B. 6

    C. 8

    D. 12

    Câu 12. Cho các số 11; 21; 71; 101. Hợp số là:
    A.71

    B. 11

    C. 21

    D. 101

    Câu 7. Khẳng định nào sau đây là sai?
    A. 0 và 1 không phải là hợp số cũng không phải là số nguyên tố.
    B. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
    C. Số 1 là số nguyên tố bé nhất
    D. Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7
    Câu 8. Thương và số dư của phép chia 45: 6 là:
    A. Thương là 6.Số dư là 9

    B. Thương là 7. Số dư là 4

    C. Thương là 7.Số dư là 3

    D. Thương là 8. Số dư là 2

    Câu 9: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
    A.

    3
    42

    B.

    17
    34

    C.

    4
    16

    D.

    3
    17

    Câu 10: Kết quả khi phân tích số 45 ra thừa số nguyên tố là:

    B. 32 . 5

    B. 52 . 5

    C. 9 . 5

    D. 3.15

    II- TỰ LUẬN. (5,0 Điểm)
    Bài 2:

    (2,0 điểm) Viết các số sau bằng số La Mã: 3; 6.

    Bài 2: (2,0 điểm) Tìm ba bội của 3
    Bài 3: (1,0điểm) Thực hiện phép tính:
    a) 2. 10 – 10

    b) 1+12: 2

    .

    Bài 6: (1,0 điểm)
    a)

    Quan sát hình bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu hình tam giác?

    b)

    Vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, AD = 8cm.

    E

    H

    ----------------------------------------------------Hết-------------------------------------------------------G

    F
     
    Gửi ý kiến