Đề 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:34' 25-09-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:34' 25-09-2017
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
TRƯỜNG THCS BÀI SƠN NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao, nhận đề)
Phần I. Đọc hiểu (2 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
.... “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy Bầy chim non bơi lội trên sông Tôi giơ tay ôm nước vào lòng Sông mở nước ôm tôi vào dạ ...”
(“Nhớ con sông quê hương” Tế Hanh)
a. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
b. Xác định những phương thức biểu đạt?
c. Chỉ rõ các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
d. Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?
Phần II: Làm văn: (8,0 điểm)
Câu 1. (3.0 điểm)
Viết một bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về việc sử dụng điện thoại di động của học sinh hiện nay.
Câu 2. (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
(SGK Ngữ văn 9, Tập 2, Tr 58, NXB GD 2011)
-------------------------- Hết--------------------------
PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG THCS BÀI SƠN
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
A. Những yêu cầu chung:
- Kiểm tra, đánh giá cả hai mặt kiến thức, kỹ năng theo định hướng phát triển năng lực người học.
- Đáp án chỉ đưa ra những ý lớn, những thang điểm chính.
- Trân trọng, khuyến khính những bài làm có sáng tạo, có chất văn.
- Chấm theo thang điểm 10, chiết đến 0,25 điểm.
B. Yêu cầu, biểu điểm cụ thể:
Phần I: Đọc hiểu (2 điểm)
a. Thể thơ: Tự do. (0,5 điểm)
b. Những phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm. (0,5 điểm)
c. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
- Đảo ngữ: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
- Điệp ngữ: Khi, tụm, ôm, vào.
- Nhân hóa: Sông mở, ôm.
- So sánh: Bạn bè tôi với bầy chim non.
Nếu học sinh chỉ nêu tên các biện pháp nghệ thuật thì được 0,25 điểm.
Nếu học sinh nêu tên các biện pháp nghệ thuật và một số từ ngữ minh chứng cho điểm tối đa 0,5 điểm.
d. Tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Thể hiện tình cảm xúc động, sâu nặng thiêng liêng với quê hương, bạn bè. Lời thơ trở nên sinh động, gợi tả. Thể hiện tài diễn đạt, cảm nhận tài tình của tác giả. Tác động đến người đọc tình yêu quê hương. (0,5 điểm)
Nếu học sinh nêu không đầy đủ ý nhưng diễn đạt được tình yêu quê thì cho 0,25 điểm.
Phần II: Làm văn: (8,0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Về kỹ năng
- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Diễn đạt rõ ràng, có cảm xúc.
- Dùng từ, đặt câu đúng chính tả, ngữ pháp.
- Dung lượng vừa phải, bài văn ngắn. b. Về nội dung
Học sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là một số định hướng gợi ý chấm bài:
- Giới thiệu về tầm quan trọng của điện thoại di động đối với cuộc sống hiện nay, trong đó có học sinh.
- Nêu thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của học sinh.
- Những nguyên nhân khiến học sinh sử dụng điện thoại di động.
-
TRƯỜNG THCS BÀI SƠN NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian giao, nhận đề)
Phần I. Đọc hiểu (2 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
.... “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy Bầy chim non bơi lội trên sông Tôi giơ tay ôm nước vào lòng Sông mở nước ôm tôi vào dạ ...”
(“Nhớ con sông quê hương” Tế Hanh)
a. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
b. Xác định những phương thức biểu đạt?
c. Chỉ rõ các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
d. Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?
Phần II: Làm văn: (8,0 điểm)
Câu 1. (3.0 điểm)
Viết một bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về việc sử dụng điện thoại di động của học sinh hiện nay.
Câu 2. (5.0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
(SGK Ngữ văn 9, Tập 2, Tr 58, NXB GD 2011)
-------------------------- Hết--------------------------
PHÒNG GD & ĐT ĐÔ LƯƠNG
TRƯỜNG THCS BÀI SƠN
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
A. Những yêu cầu chung:
- Kiểm tra, đánh giá cả hai mặt kiến thức, kỹ năng theo định hướng phát triển năng lực người học.
- Đáp án chỉ đưa ra những ý lớn, những thang điểm chính.
- Trân trọng, khuyến khính những bài làm có sáng tạo, có chất văn.
- Chấm theo thang điểm 10, chiết đến 0,25 điểm.
B. Yêu cầu, biểu điểm cụ thể:
Phần I: Đọc hiểu (2 điểm)
a. Thể thơ: Tự do. (0,5 điểm)
b. Những phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm. (0,5 điểm)
c. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
- Đảo ngữ: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
- Điệp ngữ: Khi, tụm, ôm, vào.
- Nhân hóa: Sông mở, ôm.
- So sánh: Bạn bè tôi với bầy chim non.
Nếu học sinh chỉ nêu tên các biện pháp nghệ thuật thì được 0,25 điểm.
Nếu học sinh nêu tên các biện pháp nghệ thuật và một số từ ngữ minh chứng cho điểm tối đa 0,5 điểm.
d. Tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Thể hiện tình cảm xúc động, sâu nặng thiêng liêng với quê hương, bạn bè. Lời thơ trở nên sinh động, gợi tả. Thể hiện tài diễn đạt, cảm nhận tài tình của tác giả. Tác động đến người đọc tình yêu quê hương. (0,5 điểm)
Nếu học sinh nêu không đầy đủ ý nhưng diễn đạt được tình yêu quê thì cho 0,25 điểm.
Phần II: Làm văn: (8,0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Về kỹ năng
- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Diễn đạt rõ ràng, có cảm xúc.
- Dùng từ, đặt câu đúng chính tả, ngữ pháp.
- Dung lượng vừa phải, bài văn ngắn. b. Về nội dung
Học sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là một số định hướng gợi ý chấm bài:
- Giới thiệu về tầm quan trọng của điện thoại di động đối với cuộc sống hiện nay, trong đó có học sinh.
- Nêu thực trạng việc sử dụng điện thoại di động của học sinh.
- Những nguyên nhân khiến học sinh sử dụng điện thoại di động.
-
 
















